vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Đinh Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải giữa Mai Thị L-Đinh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Đinh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 03/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 11 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ hòa giải tại T òa án thụ lý số 04/2022/TLHG - HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022 về “ly hôn và nuôi con”, giữa :

1. Ngư ời khởi kiện:

Chị Mai Thị L , sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn C, xã H, huyện H , tỉnh T .

2. Ngư ời bị kiện:

anh Đinh Văn T, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn C, xã H, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 23 tháng 02 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện và có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh ư sau:

[1]. Về hôn nhân : Chị Mai Thị L và anh Đinh Văn T kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x ã H (nay là UBND xã H) ngày 08/3/2011. Quá trình chung sống vợ chồng

thư ờng xuy ên cãi chửi nhau do tính t ình không phù hợp. Từ thá ng 4/2021 đến nay vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau nữa . Xét thấy tình cảm vợ chồng không c

òn, chị L và anh T thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Chị Mai Thị L và anh Đinh Văn T đều thừa nhận vợ

chồng có ba con chung, các cháu tên là Đinh Hữu Đ , sinh ngày 16/11/2011; Đinh Hữu V , sinh ngày 15/9/2016 và Đinh Hữu P , sinh ngày 01/01/2019. Chị L và anh T thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi cháu Đinh Hữu Đ

, chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng hai cháu Đinh Hữu V và Đinh Hữu P , không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

[3]. Về t ài sản : Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Văn P đều không y êu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của cá

c đương s ự đảm bảo đủ các điều kiện

quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn

15 ngày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bả n ghi nhận kết quả hòa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Đinh Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Chị Mai Thị L và anh Đinh Văn T đều thừa nhận vợ chồng có ba

con chung, các cháu tên là Đinh Hữu Đ , sinh ngày 16/11/2011; Đinh Hữu V , sinh ngày 15/9/2016 và Đinh Hữu P , sinh ngày 01/01/2019. Chị L và anh T thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi cháu Đinh Hữu Đ

, chị L trực tiếp n uôi dư ỡng hai cháu Đinh Hữu V và Đinh Hữu P , không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

Chị L và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom co n mà không ai đư ợc cản trở.

Chị L và anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con

của ng ư ời trực tiếp nuôi con

.

Về tài sản: Chị L và anh T không yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự

.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị

xem xét lại, Viện kiểm sát c ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Trư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ