vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trương Thị C về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố chị Hoàng Thị L, sinh năm 2003, địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Q mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị C được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất Chị Hoàng Thị L mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trương Thị C về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐDS-ST
Ngày 14-01-2022
V/v: Tuyên bố một người
mất năng lực hành vi dân sự

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Mai Thị Mỹ Hạnh - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Tuyết Nga - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Long - Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 134/2021/VDSST ngày 21 tháng 12 năm 2021 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số 04/2022/QĐST-VDS ngày 05 tháng 1 năm 2022.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị C, sinh năm 1960, địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Q.

2. Người bị yêu cầu: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 2003, địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Q.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Anh Hoàng Viết T, sinh năm 1985, địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Q, vắng mặt;

- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Q, có mặt.

- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993, địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Q, tỉnh A, vắng mặt.

4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết

Bà Trương Thị C, sinh năm 1960 và ông Hoàng Viết M (mất năm 2021) có 04 người con, gồm: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1983; anh Hoàng Viết T, sinh năm 1985; chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993 và chị Hoàng Thị L, sinh năm 2003. Chị Hoàng Thị L từ khi sinh ra đã bị mắc hội chứng Down bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ, chậm phát triển về trí não. Không biết đọc, biết viết, mọi sinh hoạt hằng ngày đều phải phụ thuộc người thân trong gia đình, Bà Trương Thị C là người trực tiếp chăm sóc cho chị Hoàng Thị L. Hiện nay, để thực hiện một số thủ tục pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chị Hoàng Thị L nên bà Trương Thị C có yêu cầu tuyên bố chị Hoàng Thị L mất năng lực hành vi dân sự

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nhận định:

1. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Trương Thị C yêu cầu tuyên bố chị Hoàng Thị L mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Hoàng Thị L cư trú tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nên Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về thủ tục tố tụng: Anh Hoàng Viết T, chị Hoàng Thị H đã có Bản tự khai và có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Căn cứ Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự trên.

3. Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 22/12/2021 của bà Trương Thị Cvà các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Chị Hoàng Thị L bị hội chứng Down bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ, từ khi sinh ra bị chậm phát triển về trí não cho đến nay. Chị Hoàng Thị L không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình nên bà Trương Thị C– mẹ ruột, là người trực tiếp chăm sóc cho chị Hoàng Thị L. Hiện tại chị Hoàng Thị L đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật nặng. Bà Trương Thị C yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Hoàng Thị L mất năng lực hành vi dân sự để thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự của chị Lan.

Căn cứ bản tự khai của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thể hiện: Anh Hoàng Viết T, chị Hoàng Thị H, chị Hoàng Thị T thống nhất yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Hoàng Thị L mất năng lực hành vi dân sự.

Theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi tì theo yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.

Kết luận giám định pháp y tâm thần số 25/KLGĐ ngày 10/01/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Miền Trung đối với chị Hoàng Thị L thể hiện:

“ Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)/ Hội chứng Down (Q90).

Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự”

Như vậy, bà Trương Thị C có yêu cầu tuyên bố chị Hoàng Thị L mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở để chấp nhận.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến khi mở phiên họp giải quyết việc dân sự, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 366, Điều 377 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành các thủ tục đúng theo quy định của Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã làm bản tự khai, tham gia phiên họp đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ theo đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của bà Trương Thị C và căn cứ theo kết luận Giám định Pháp y tâm thần số: 25/KLGĐ ngày 10/01/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Miền Trung, kết luận: Chị Hoàng Thị L tại thời điểm hiện tại: “Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)/ Hội chứng Down (Q90); về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự”.

Đề nghị Toà án tuyên bố chị Hoàng Thị L mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của các điều 369, 370, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự.

5. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Do bà Trương Thị C là người cao tuổi, có đơn xin miễn giảm lệ phí, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 bà Cẩn được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 369, 370, 376, 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ các điều 22, 53 của Bộ luật dân sự.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trương Thị C về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Tuyên bố chị Hoàng Thị L, sinh năm 2003, địa chỉ: Thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Q mất năng lực hành vi dân sự.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị C được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ