vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/12/2021 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc S và chị Lương Thị S. Về con chung: Có 01 con chung Phạm Quỳnh A, sinh ngày 24/11/2018. Hai bên tự nguyện thỏa thuận, thống nhất để chị S tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con chung, A S cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị S số tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn - Sen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/12/2021 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐCNHGT-HNGĐÂn Thi, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Phạm Ngọc Sơn và chị Lương Thị S; Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc giải quyết ly hôn và con chung đề ngày 08/11/2021 của anh Phạm Ngọc Sơn. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/12/2021 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ các tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1998

- Người bị kiện: Chị Lương Thị S, sinh năm 2001 Đều trú tại: Phần Dương, Đào Dương, Ân Thi, Hưng Yên Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/12/2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/12/2021 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc S và chị Lương Thị S.

- Về con chung: Có 01 con chung Phạm Quỳnh A, sinh ngày 24/11/2018. Hai bên tự nguyện thỏa thuận, thống nhất để chị S tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con chung, A S cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị S số tiền 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu A đến tuổi thành niên. A S có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị S có đơn đề nghị thi hành án, nếu A S không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thA toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: A S, chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ