- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Nguyễn Thị Hải T và bà Hồ Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNHGT-DS | V, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Hải T và bà Hồ Thị T1;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” đề ngày 08 tháng 02 năm 2022 của bà Nguyễn Thị Hải T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 03 năm 2022 về việc thỏa T1ận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Bà Nguyễn Thị Hải T; Sinh năm: 1963; Địa chỉ: khối 16, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Và Bà Hồ Thị T1; Sinh năm: 1978; Địa chỉ: xóm 03, xã NP, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 03 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Hải T và bà Hồ Thị T1 thống nhất thoả thuận: Bà Hồ Thị T1 đồng ý trả nợ cho bà Nguyễn Thị Hải T số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T1ận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân Tp V; - Chi cục thi hành án dân sự Tp V; - Lưu Tòa án. | Lê Thị Thúy |