- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau: Người khởi kiện bà Nguyễn T và người bị kiện bà Nhan T2 tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nhan T2 tự nguyện thống nhất trả cho bà Ngu…
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNHGT-DS | Thành phố H, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị Tiền và bà Nhan T2. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản” của chị Nguyễn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn T, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Ấp B1, xã B2, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện: Bà Nhan T2, sinh năm 1964. Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B2, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau: Người khởi kiện bà Nguyễn T và người bị kiện bà Nhan T2 tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nhan T2 tự nguyện thống nhất trả cho bà Nguyễn T số tiền vốn còn nợ là 13.000.000đ (mười ba triệu đồng chẳn), không tính lãi. Kể từ ngày bà Nguyễn T có đơn yêu cầu thi hành án Nhan T2 chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |