- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNHGT-DS | Hồng Ngự, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của đại diện người khởi kiện ông Hồ Thanh H và người bị kiện ông Nguyễn Thành Đ, bà Trần Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản đề ngày 06 tháng 12 năm 2021 của ông Lê Thái C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Ông Lê Thái C, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp T1, thị trấn P, huyện P, tỉnh An Giang. Người đại diện hợp pháp cho ông Lê Thái C theo ủy quyền là anh Hồ Thanh H, sinh năm 1983. Địa chỉ: số X đường X, khóm T1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 07/12/2021).
+ Người bị kiện: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1974 và bà Trần Thị T, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: ấp A, xã A, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thành Đ, bà Trần Thị T liên đới trả cho ông Lê Thái C tiền mua thức ăn chăn nuôi cá tra còn nợ tiền gốc 67.960.000đ (Sáu mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Nông Phú |