- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hùng S - Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2022/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 35/2021/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày 28 tháng 12 năm 2021, nguyên đơn là ông Nguyễn Hùng S có đơn kháng cáo với nội dung đề nghị đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo hướng sửa bản án sơ thẩm, tuyên bố diện tích 100m2 đất thuộc thửa số 13, tờ bản đồ QH (nay là thửa số 232, tờ bản đồ 50) tại khu C, thôn N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc là tài sản của riêng ông S và trả lại cho ông S. Chia cho ông S được sử dụng ngôi nhà ba tầng trên thửa đất nêu trên, ông S thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho bà T;
Ngày 30 tháng 12 năm 2021, bà T kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm để bà được hưởng công sức đóng góp vào khối tài sản chung nhiều hơn ông Nguyễn Hùng S.
Ngày 30 tháng 12 năm 2021, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện T ban hành Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 01/QĐ-VKS-HNGĐ kháng nghị toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm nêu trên, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xét xử phúc thẩm vụ án theo hướng hủy bản án sơ thẩm, giao hồ sơ cho Tòa án sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung.
XÉT THẤY:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc rút toàn bộ kháng nghị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 4 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu án phí, lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2022/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng S, sinh năm 1972;
Địa chỉ: TDP B, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lâm Quang N, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 89 đường R, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; người được ủy quyền lại: bà Trần Thị B, sinh năm 1996, địa chỉ: Số 89 đường R, phường L, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Phan Minh T, Văn phòng Luật sư M, thuộc đoàn Luật sư thành phố Hà Nội; địa chỉ: Phòng 702, tòa tháp A, 173 X, quận C, thành phố Hà Nội.
2. Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 35/2021/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 102 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Về án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm:
Ông Nguyễn Hùng S phải chịu 150.000đ tiền án phí phúc thẩm, hoàn trả lại ông S 150.000đ tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000130 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
Bà Đỗ Thị T phải chịu 150.000đ tiền án phí phúc thẩm, hoàn trả bà T 150.000đ tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000118 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND huyện T; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa HNGĐ, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Vĩnh Thành |