vanban.org

Quyết định 03/2022/QĐ-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K. Địa chỉ: số 191 Bà Triệu - phuờng Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: ông C - Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần K - Chi nhánh H (Văn bản ủy quyền số 1091-03/2021/GUQ-TCB ngày 03 tháng 12 năm 2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP K yeu cầu vợ chồng bà V, ông T trả số tiền vay."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2022/QĐST-DSK, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST - DS ngày 24/02/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K. Địa chỉ: số 191 Bà Triệu - phuờng Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: ông C - Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng thương mại cổ phần K - Chi nhánh H (Văn bản ủy quyền số 1091-03/2021/GUQ-TCB ngày 03 tháng 12 năm 2021).

- Bị đơn: Ông Trần T

- sinh năm 1981

Bà Phạm V

- sinh năm 1988

Đều trú tại: thôn 1 - xã Đ - huyện K – tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần P

- sinh năm 1959

Địa chỉ: thôn 1 - xã Đ - huyện K – tỉnh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan V, ông Trần T và Ngân hàng thỏa thuận phương thức thanh toán đối với hợp đồng tín dụng số NTG20170131/HĐTD số tiền là 76.993.200 đồng (trong đó nợ gốc 73.750.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 07/3/2022 là 3.243.200 đồng) và các khoản lãi phát sinh của hợp đồng tín dụng số NTG20170131/HĐTD tính từ ngày 08/4/2022 cho đến khi trả hết nợ, như sau:

Vào ngày 30/6/2022, vợ chồng bà Phan V, ông Trần T trả dứt điểm số tiền 76.993.200 đồng cho Ngân hàng Techcombank và các khoản lãi phát sinh của hợp đồng tín dụng số NTG20170131/HĐTD tính từ ngày 08/4/2022 cho đến khi trả hết nợ.

Sau khi ông T, bà V thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02453 do Ủy ban nhân dân huyện K cấp ngày 12/12/2008 mang tên bà Trần P cho bà P.

Nếu ông T, bà V vi phạm việc trả nợ như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng yêu cầu Chi cục thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) số NTG20170132/HĐTC ngày 25/01/2017 đã được công chứng tại Văn phòng Công chứng K, đăng ký giao dịch bảo đảm vào ngày 25/01/2017.

- Về chi phí thẩm định tài sản: Bà V, ông T hoàn trả 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng) tiền chi phí thẩm định tài sản cho Ngân hàng mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định tài sản.

- Về án phí:

Bà V, ông T phải nộp 1.925.000đ (Một triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sơ sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007706 ngày 24/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ