- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Văn M - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Căn cứ chính? Điều 282 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự
| !HUYỆN!!LỆ!!THỦY!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! TỈNH!QUẢNG!BÌNH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/HSST-QĐ | Lệ Thuỷ, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH
ĐÌNH!CHỈ!VỤ!ÁN!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!LỆ!THUỶ!-!TỈNH!QUẢNG!BÌNH
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Mậu Hiệu và ông Lê Ngọc Thành
Căn cứ các điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy: Tại phiên tòa người đã có đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự là bà Nguyễn Thị L; chị Trần Thị Thủy T là bị hại trong vụ án xin rút yêu cầu khởi tố vụ án quy định tại khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 16/2022/TLST- HS ngày 29 tháng 4 năm 2022; đối với bị cáo: Phạm Văn M, sinh ngày: 18/12/1998 tại huyện L, Quảng Bình; nơi cư trú: Thôn B, xã D, huyện L, tỉnh Quảng Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình truy tố về tội “Cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác”.
Theo khoản 1 Điều 134 của Bộ luật Hình sự.
2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.
3. Hủy bỏ Quyết định về việc bảo lĩnh đối với Phạm Văn M tại Quyết định về việc bảo lĩnh số 01/2022/QĐVVBL-TA ngày 09/5/2022 của Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Nơi"nhận:
!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ"""
- VKSND huyện Lệ Thủy;
!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
- Chi cục THADS huyện Lệ Thủy;
!
- UBND xã D;
!
- Bị cáo;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)"
- Bị hại;
- Lưu hồ sơ vụ án. """""""""""""""!!!!!!
"""""""""""""""Nguyễn!Thị!Thu!Hương! "
!
Hướng"dẫn"sử"dụng"mẫu"số"40-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).
(4) ghi rõ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(5) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).
(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.
(7) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.
(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.
(9) ghi hậu quả của việc đình chỉ vụ án (việc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, trả lại đồ vật, tài liệu đã tạm giữ (nếu có) và những vấn đề khác có liên quan).
(10) Viện kiểm sát cùng cấp, bị cáo, bị hại (nếu có).