- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2022/QĐCNHGT-DS | Bình Long, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị Kim A và bà Huỳnh Thị X.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của bà Trần Thị Kim A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1964
Địa chỉ: Tổ 1, khu phố PhX, phường PhTh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước
- Người bị kiện: Bà Huỳnh Thị X, sinh năm 1956
Địa chỉ: Tổ 6, khu phố PhNgh, phường PhĐ, thị xã BL, tỉnh Bình Phước
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1959
Địa chỉ: Tổ 1, khu phố PhX, phường PhTh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị X có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị Kim A số tiền 1.250.000.000đ (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng), trả nợ vào ngày 20/01/2023.
2. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - Đương sự; - Lưu HS vụ việc. | THẨM PHÁN Lê Đình Tùng |