vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Tuyên án 23/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị T.

Tuyên bố ông Cao Văn T, sinh năm 1880, địa chỉ: Thôn 1, xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi mất năng lực hành vi dân sự. 2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Cao Thị T phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố Cao Văn T mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-VDSTp. Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,

TỈNH QUẢNG NGÃI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trà Thanh Tùng

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Đình Nam – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên họp: Ông Võ Hồng Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 56/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 88/2021/QĐST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Cao Thị T, sinh năm 1973, địa chỉ: T 1, xã ND, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Cao O, sinh năm 1957

2/ Bà Cao Thị X, sinh năm 1964

3/ Ông Cao Văn H, sinh năm 1968, vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

4/ Ông Cao Văn L, sinh năm 1969, có mặt

Cùng địa chỉ: T 1, xã ND, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi.

5/ Bà Cao Thị H, sinh năm 1970, vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Địa chỉ: Số 45 AB, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai ngày 30/3/2021, bà Cao Thị T trình bày: Bà là chị ruột của ông Cao Văn T, sinh năm 1980, địa chỉ: Thôn 1, xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Ông T sinh thiếu tháng (08 tháng) và mắc hội chứng Down. Từ nhỏ ông T đã có biểu hiện chậm biết đi, chậm biết nói, không học hành được, sống phụ thuộc vào gia đình. Ngày 15/12/2008, UBND thành phố Quảng Ngãi có Quyết định số 5165/QĐ-UBND trợ cấp xã hội cho ông Cao Văn T là đối tượng thuộc diện người tàn tật nặng không có khả năng lao động, thuộc diện hộ nghèo. Theo Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 855/KLGĐYC ngày 24/9/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền trung kết luận ông Cao Văn T tại thời điểm hiện tại, kết luận về mặt y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)/Hội chứng Down, kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.

Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi tuyên bố ông Cao Văn T là người mất năng lực hành vi dân sự theo Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 855/KLGĐYC ngày 24/9/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền trung. Mục đích để làm thủ tục kê khai di sản thừa kế của cha mẹ.

Tại các biên bản lấy lời khai ngày 02/4/2021, bản tự khai các ngày 25/3/2021, ngày 02/4/2021, bản trình bày ngày 16/3/2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cao O, bà Cao Thị X, ông Cao Văn H, ông Cao Văn L, bà Cao Thị H trình bày: Các ông, bà là anh, chị ruột của ông Cao Văn T, các ông, bà thống nhất như trình bày yêu cầu của bà Cao Thị T.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán giải quyết việc dân sự, Thư ký phiên họp, người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự: Thẩm phán chấp hành đúng quy định tại Điều 363, 365, 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định theo Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 362, 376, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị T, tuyên bố ông Cao Văn T mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Cao Thị T yêu cầu tuyên bố em ruột của bà là ông Cao Văn T mất năng lực hành vi dân sự. Ông Cao Văn T có nơi cư trú: Thôn 01, xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của bà Cao Thị T:

Theo tài liệu có tại hồ sơ, bà Cao Thị T có em ruột ông Cao Văn T bị bệnh tâm thần, mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi nên bà T có quyền yêu cầu tuyên bố ông Cao Văn T mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét thấy tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 855/KLGĐYC ngày 24/9/2018 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền trung kết luận ông Cao Văn T tại thời điểm hiện tại, kết luận về mặt y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)/Hội chứng Down, kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần” thì việc bà Cao Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Cao Văn T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên chấp nhận và phù hợp với ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà T phải chịu lệ phí 300.000 đồng nhưng bà T đã nộp tạm ứng nên khấu trừ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 362, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị T.

Tuyên bố ông Cao Văn T, sinh năm 1880, địa chỉ: Thôn 1, xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi mất năng lực hành vi dân sự.

2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Cao Thị T phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0006850 ngày 19/03/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.

3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án giao quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ