- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà M:
- Căn cứ chính? Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-VDS | Cam Ranh, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Bảy Nhuận.
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Xuyến – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2021, tại Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-VDS ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2021/QĐST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà M, sinh năm: 1961.
Nơi cư trú: 43 đường L, phường Q, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà M là bà H, sinh năm 1955, địa chỉ: Tổ dân phố P, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa theo văn bản ủy quyền ngày 09/3/2021. (Có đơn xin vắng mặt).
Người bị yêu cầu:
Bà N, sinh năm: 1944.
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu và quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu là bà M trình bày:
Bà N có chồng là ông Nguyễn Tăng T đã chết, bà N không có con, cha mẹ của bà N đều đã chết, bà là em gái và cũng là người thân duy nhất của bà N. Bà N mắc bệnh từ năm 2018 đến nay, hiện tại không tỉnh táo và không tiếp xúc được với ai, có đầy đủ dấu hiệu của một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Để thuận lợi cho các thủ tục pháp lý khác sau này, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố bà N mất năng lực hành vi dân sự và cử bà H là người đang chăm sóc trực tiếp cho bà N làm người giám hộ cho bà N.
Tại văn bản trình bày ý kiến của người đại diện theo ủy quyền của bà M là bà H trình bày: Đề nghị Tòa án tuyên bố bà N mất năng lực hành vi dân sự, về việc cử người giám hộ cho bà N thì bà H đề nghị Tòa án xem xét theo đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa phát biểu quan điểm: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị áp dụng: Điều 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22, 46, 47, 48, 49 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu của bà M, tuyên bố bà N là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Xác định bà M là người giám hộ đương nhiên cho bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà M có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh tuyên bố bà N mất năng lực hành vi dân sự, bà N có hộ khẩu thường trú tại phường Cam Lộc, thành phố Cam Ranh. Căn cứ vào các Điều 27, 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
Bà H là người đại diện theo ủy quyền của bà M có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên họp. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành họp vắng mặt bà H.
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì bà N có cha mẹ là ông V và bà Q, chồng là ông Nguyễn Tăng T đều đã chết, không có con. Bà M là em gái ruột của bà N Căn cứ khoản 1 Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự, bà M có quyền làm đơn yêu cầu tuyên bố bà N là người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Về nội dung: Xét yêu cầu của bà M yêu cầu tuyên bố bà N là người mất năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 57/KLGĐ ngày 02/4/2021 của Trung tâm Giám định Pháp y Tâm thần khu vực Tây Nguyên kết luận: Bà N bị bệnh: Mất trí tuổi già (F03-ICD 10), đương sự hiện tại mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi. Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015, có căn cứ xác định bà N mất năng lực hành vi dân sự.
. Về việc xác định người giám hộ, tại đơn yêu cầu ngày 08/3/2021 bà M đề nghị Tòa án cử bà H là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng bà N là người giám hộ, nhưng tại văn bản trình bày ý kiến của bà H là người đại diện theo ủy quyền của bà M lại đề nghị Tòa án cử bà M là người giám hộ cho bà N. Xét thấy, bà N có cha mẹ và chồng đều đã chết, không có con, bà M là em gái có đủ các điều kiện của người giám hộ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự. Do đó, Tòa án chỉ định bà M là người giám hộ đương nhiên cho bà N, quyền và nghĩa vụ của bà M thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự 2015.
Bà M là người yêu cầu giải quyết việc dân sự nên bà M phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 22, 46, 47, 48, 49, 53 Bộ luật dân sự; Điều 149; 370, 371, 372, 376, 378, Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu phí, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà M:
1. Tuyên bố bà N - sinh năm 1944; Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Xác định bà M là người giám hộ đương nhiên cho bà N, bà M được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại các Điều 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự.
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0001201 ngày 09/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà M đã nộp đủ tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự sơ thẩm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc từ ngày Quyết định được niêm yết công khai theo quy định pháp luật. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP.Cam Ranh; - THADS TP.Cam Ranh; - UBND phường Cam Lộc; - Các đương sự, lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Bảy Nhuận |