vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-VDS — Dân sự

TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 27/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Thiên T;

Xác định quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại các thửa đất sau đây là tài sản của ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C: Thửa 129 tờ bản đồ 14 tại ấp Mỹ Phú, xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy theo giấy chứng nhận quyềnsửdụngđấtdoỦy bannhândânhuyệnCaiLậycấpchohộTrươngVănKvàongày 14/01/2009 di… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "bà Ngô Thị Thiên Thúy yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của ông Khải và bà Chính để thi hành án"
  • Tòa quyết gì? 1/- Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Thiên T;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-VDSThị xã Cai Lậy, ngày 27 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất để thi hành án

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hồ Thị Ánh Tuyết.

Thư ký phiên họp: ông Phạm văn Nhàn..

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Liễu -

Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy mở phiên họp sơ thẩm côngkhaigiải quyết việc dânsự thụlý số 86/2020/TLST-VDS ngày 13tháng 4 năm2021vềviệc theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 78/2021/QĐST-VDS ngày 25 tháng 10 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: bà Ngô Thị Thiên T, sinh năm 1972;

Địa chỉ: khu phố L, phường N, thị xã C, tỉnh Tiền Giang;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1971;

Địa chỉ: ấp P, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang;

- Ông Trương Văn K, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp P, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang;

- Chị Trương Thị Lệ P, sinh năm 1989;

Địa chỉ: ấp P, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang;

- Anh Trương Chí K1, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp P, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang;

Bà T có mặt; ông K, bà C, chị P và anh K1 vắng mặt tại phiên họp.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu của bà Ngô Thị Thiên T trình bày:

Bà là người được thi hành án theo quyết định thi hành án theo yêu cầu số 15/QĐ-CCTHADS ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự; với các khoản thi hành án: buộc ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C trả cho tôi (Ngô Thị Thiên T) số tiền hụi 190.000.000 đồng và khoản lãi chậm thi hành án theo quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 28/2020/QĐST-DS ngày 07/9/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy.

Đến nay đãhết thời hạntự nguyện thihànhán mà ôngK vàbàC khôngtựnguyện thihànhán mặc dù bà C và ông K có tài sản là nhà và đất tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông. Bà Ngô Thị Thiên T yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Xác định quyền sử dụng đất tại các thửa đất sau đây là tài sản riêng của ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C:

+Thửađấtsố129tờbảnđồ14diệntích1.059,5m2đấttrồnglúatạiấpMỹ Phú,xãMỹ HạnhĐông, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 490188 do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cấp cho hộ Trương Văn K;

+ Thửa đất số 131 tờ bản đồ 14 diện tích 716 m2(đất ONT là 300 m2, còn lại là đất CLN) tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 490990 do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cấp cho hộ Trương Văn K;

+ Thửa đất số 728A diện tích 500 m2 đất trồng lúa tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân thị xã Cai Lậy cấp cho hộ Trương Văn K theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H002817;

- Xác định căn nhà diện tích khoảng 150 m2 tọa lạc trên thửa đất số 131 tờ bản đồ 14 là tài sản thuộc sở hữu riêng của ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C.

Lýdo,mụcđích,căncứcủaviệcyêucầuTòaángiảiquyếtđốivớinhữngvấnđềnêutrên:nguồn gốc các thửa đất nêu trên là của vợ chồng ông K và bà C nhận chuyển nhượng của người khác lúc chị P và anh P còn nhỏ không có công sức đóng góp; căn nhà cất trên đất cũng là của bà C và ông K xây cất lúc chị P và anh P còn nhỏ, không có công sức đóng góp.

* Tại phiên họp hôm nay:

- Bà Ngô Thị Thiên T giữ nguyên yêu cầu theo đơn yêu cầu đã nộp tại Tòa án và giao nộp thêm 02 giấy xác nhận của ông Nguyễn Văn S và bà Mạch Thị C.

- Ông Trương Văn K, bà Nguyễn Thị C, anh Nguyễn Chí K và chị Trương Thị Lệ P vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Ngô ThịThiênT:quyềnsửdụngđấtvàtàisảngắnliềntrênđấttạicácthửađấtsauđây làcủaôngTrươngVăn KvàvàNguyễn Thị C: thửa 131,thửa129 cùngtờ bản đồ 14 và thửa 728A theo giấy chứnggiấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cấp cho hộ Trương Văn K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy nhận định:

Ông Trương Văn K, bà Nguyễn Thị C, anh Trương Chí K1 và chị Trương Thị Lệ P là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án áp dụng khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt ông K, bà C, anh P và chị P.

Đơn yêu cầu của bà Ngô Thị Thiên T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy theo quy định tại khoản 9 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C là người phải thi hành án theo quyết định thi hành ántheo yêucầusố15/QĐCCTHADSngày 08/10/2020củaChicụcThihànhándânsựthịxãCaiLậy; người được thi hành án là bà Ngô Thị Thiên T nên bà Ngô Thị Thiên T có quyền yêu cầu Tòa án xác định quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất để thi hành án.

Trên cơsở xem xét các tài liệu, chứngcứdo bàNgôThịThiên T giaonộpvà tàiliệu, chứng cứ do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Cai Lậy cung cấp cho Tòa án, thấy rằng:

- Bản sao tài liệu có trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 129 và 131 tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông, thị xã Cai Lậy, tỉnh tiền Giang được Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cấp cho hộ Trương Văn K đã xác định:

+ Ngày 02/4/2004, ông Trương Văn K và vợ là bà Nguyễn Thị C có đứng tên trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất trong đó có thửa 129 và 131 tờ bản đồ 14, cá nhân ông Trương Văn K đã ký tên vào mục người sử dụng đất; nguồn gốc sử dụng đất là có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00169.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00169.QSDĐ/1/12 được Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy cấp cho cá nhân ông Trương Văn K vào ngày 18/2/1997;

+ Trang mục kê tại thửa 728A thể hiện tên người sử dụng đất Trương Văn K.

-Giấy xácnhận của02ngườicùngấpMỹ Phú,xãMỹ Hạnh Đôngxác định đất vàcăn nhàgắn liền trên đất của ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C có được từ năm 1998.

- Chị Trương Thị Lệ P và anh Trương Chí K1 là thành viện hộ ông Trương Văn K, tại thời điểm ông K và bà C có được các thửa đất thì anh P và chị P còn nhỏ và không có tài liệu, chứng cứ chứng minh có công sức đóng góp vào đất và tài sản trên các thửa đất, chị P và anh P không có văn bản phản đối yêu cầu của bà T để xác định quyền và lợi ích hợp pháp của mình liên quan các thửa đất mà bà T yêu cầu xác định là của riêng ông K, bà C;

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại các thửa đất 129, 131 và 728A tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ Hạnh Đông là tài sản của ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C, nên yêu cầu của bà Ngô Thị Thiên T có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về lệ P: bà Ngô Thị Thiên T phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án.

Đề nghịcủa đại diện Việnkiểm sátnhândânthị xã Cai Lậy là có căn cứ, phùhợp với nhận

định của Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào:

Khoản 9 Điều 27, khoản 3 Điều 367của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Khoản 1 Điều 212 của Bộ Luật Dân sự;

Khoản 1 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án.

1/- Chấp nhận yêu cầu của bà Ngô Thị Thiên T;

Xác định quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại các thửa đất sau đây là tài sản của ông Trương Văn K và bà Nguyễn Thị C:

- Thửa 129 tờ bản đồ 14 tại ấp Mỹ Phú, xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy theo giấy chứng nhận quyềnsửdụngđấtdoỦy bannhândânhuyệnCaiLậycấpchohộTrươngVănKvàongày 14/01/2009 diện tích 1059,5 m2 có số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01979;

- Thửa 129 tờ bản đồ 14 tại ấp Mỹ Phú, xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện Cai lậy cấp cho hộ Trương Văn K vào ngày 14/01/2009 diện tích 716.0 m2 có số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01980;

- Thửa 728A diện tích đăng ký trên sổ mục kê là 500 m2 tại ấp Mỹ Phú, xã Mỹ hạnh Đông, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

2/- Lệ phí: bà Ngô Thị Thiên T phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào số tiền bà T đã nộp 4.750.000 đồng theo biên lai thu số 06928 ngày 31/3/2021 nên bà T không phải nộp tiếp lệ P.

Trả lại cho bà T số tiền còn thừa là 4.450.000 đồng.

3/- Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10

ngày kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

Bà Ngô Thị Thiên T có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày

Tòaáncôngbốquyết định để yêucầu Tòaánnhândântỉnh Tiền Gianggiảiquyếtlạitheothủtụcphúc thẩm.

Ông K, bà C, chị P, anh K1 có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ

ngày Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ