vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH TG. Địa chỉ: 4065, Khóm ĐT, phường ĐT, thị xã BM, tỉnh VL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM
TỈNH VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMBM, ngày 25 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BM – TỈNH VL

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N T L T.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông N H T;

2. Bà H T K T.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH TG.

Địa chỉ: 4065, Khóm ĐT, phường ĐT, thị xã BM, tỉnh VL.

Người đại diện theo pháp luật: Ông H V T – Giám đốc Công ty TNHH TG.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Tâm: Ông N Q Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 27, Phạm Thái Bường, phường 4, thành phố VL, tỉnh VL ( Văn bản ngày 02 tháng 11 năm 2020 ).

- Bị đơn: Anh N H T, sinh năm 1992;

Địa chỉ: 13/19/2, đường Phan Văn Năm, phường Cái Vồn, thị xã BM, tỉnh VL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Công ty TNHH TG do ông N Q Q là người đại diện theo ủy quyền và anh N H T thỏa thuận:

+ Anh N H T đồng ý trả cho Công ty TNHH TG tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 25/11/2021 là 253.818.758 đồng (Hai trăm năm mươi ba triệu tám trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi tám đồng).

Trong đó:

+ Nợ gốc: 206.093.651 đồng (Hai trăm lẻ sáu triệu không trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi mốt đồng).

+ Nợ lãi chậm thanh toán: 47.725.107 đồng (Bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn một trăm lẻ bảy đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa chịu trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

* Thỏa thuận về án phí dân sự sơ thẩm:

- Công ty TNHH TG do ông N Q Q là người đại diện theo ủy quyền và anh N H T thỏa thuận để N H T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5% cụ thể với số tiền là 12.691.000 đồng (Mười hai triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

Hoàn trả công ty TNHH TG số tiền tạm ứng án phí 5.836.000 đồng (Năm triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010636, ngày 28/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ