vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH đầu tƣ công nghiệp T B; Địa chỉ: Đội 18, xã T X, huyện Đ B, tỉnh Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm M Đ- Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị D; Địa chỉ: Số 03, tổ dân phố 06, phường T T, thành phố Đ B P, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH ĐT CN Tâu Bắc - Công ty SXVL và XD Điện Biên"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 03/2021/QĐST-KDTM
Đ Phủ, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2021/TLST-KDTM ngày 21 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH đầu tƣ công nghiệp T B; Địa chỉ: Đội 18, xã T X, huyện Đ B, tỉnh Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm M Đ- Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị D; Địa chỉ: Số 03, tổ dân phố 06, phường T T, thành phố Đ B P, tỉnh Đ.

2. Bị đơn: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ; Địa chỉ; Tổ dân phố 19, phường H L, thành phố Đ P, tỉnh Đ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lƣu C R- chức vụ: Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn T H- Chức vụ: Thành viên HĐQT, Phó giám đốc Công ty; Địa chỉ: Số nhà 34, tổ dân phố 14, phường M T, thành phố Đ P, tỉnh Đ.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ phải trả cho Công ty TNHH đầu tư công nghiệp T B số tiền 2.013.639.000 đồng (Hai tỷ không trăm mười ba triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn đồng) tiền gốc. Công ty TNHH đầu tư công nghiệp T B không yêu cầu tính lãi của số tiền trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ không trả cho Công ty TNHH đầu tư công nghiệp T B khoản tiền trên thì Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ còn phải trả cho Công ty TNHH đầu tư công nghiệp T Bkhoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 36.136.390 (Ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi đồng). Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Đ chưa nộp án phí.

Tiền tạm ứng án phí: Trả lại cho Công ty TNHH đầu tư công nghiệp T B(bà Lê Thị D) nộp thay số tiền là 37.136.390 (Ba mươi bảy triệu một trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2020/0000462 ngày 26/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ Phủ, tỉnh Đ.

Quyết định này được thi nhành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ