- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T Trụ sở: Số X phố N, phường H, quận H, TP. Hà Nội Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Huyền L, chức vụ: Chuyên viên pháp chế theo Giấy ủy quyền số 47/UQ- TH1 ngày 11/11/2020 của người …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số:03/2021/QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử sụng án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành lập ngày 08/02/2021 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 46/2020/TLST- KDTM ngày 05/11/2020
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T Trụ sở: Số X phố N, phường H, quận H, TP. Hà Nội Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Huyền L, chức vụ: Chuyên viên pháp chế theo Giấy ủy quyền số 47/UQ- TH1 ngày 11/11/2020 của người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Thu H- Tổng giám đốc Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T. * Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện ELMACO Trụ sở: Số 92 phố Đ, phường Đ, quận L, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Gia H1- Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện E 2. Sù tho¶ thuËn cô thÓ nh sau: 2.1. Về khoản nợ gốc, lãi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T và Công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện E xác định, Công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện E còn nợ Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa số 02/2011/-EL/GE ngày 22/09/2011: + Nợ gốc: 0 đồng + Nợ lãi: 341.435.652 đồng (Ba trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi hai đồng)
- Hợp đồng mua bán hàng hóa số 03/2011/-EL/GE ngày 24/11/2011: + Nợ gốc: 3.456.333.468 đồng + Nợ lãi tính đến ngày 08/02/2021: 2.689.116.060 đồng Tổng cộng là 6.486.885.180 đồng (Sáu tỷ bốn trăm tám mươi sáu triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn một trăm tám mươi đồng) 2.2. Về thời hạn thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận, Công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện E có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 6.486.885.180 đồng (Sáu tỷ bốn trăm tám mươi sáu triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn một trăm tám mươi đồng) cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T chậm nhất là ngày 30/11/2021. Công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện E tiếp tục phải chịu lãi suất theo mức lãi suất được thỏa thuận tại các Hợp đồng mua bán hàng hóa và các Biên bản đối chiếu công nợ hai bên đã ký kết đối với khoản tiền gốc chưa thanh toán kể từ ngày 09/02/2021 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. 3. Về án phí: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T và Công ty TNHH một thành viên dây và cáp điện E mỗi bên phải chịu 28.621.721 đồng (Hai mươi tám triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bẩy trăm hai mươi mốt đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Công ty cổ phần xuất nhập khẩu T số tiền 28.324.279 đồng (Hai mươi tám triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm bẩy mươi chín đồng) được trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00017187 ngày 23/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND TP Hà Nội - VKSND Q. Long Biên - Chi cục THADS Q. Long Biên - Các đương sự - Lưu HS, VP | THẨM PHÁN Trần Tự Hiếu |