vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại H; địa chỉ: Số 673 đường 5/2 H, phường H, quận H, T.P Hải Phòng Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Nhật T, sinh năm 1995; địa chỉ: Số 5, đường 5-2, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 05 tháng 4 năm 2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty HÙng Nguyên khởi kiện Công ty Đại Lộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMAn Dương, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Văn Thư

2. Bà Lê Thị Thu Thủy

Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sợ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-KDTM ngày 15 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại H; địa chỉ: Số 673 đường 5/2 H, phường H, quận H, T.P Hải Phòng

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Nhật T, sinh năm 1995; địa chỉ: Số 5, đường 5-2, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 05 tháng 4 năm 2021).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ; địa chỉ: Xóm 6, thôn Đ (nhà bà Trần Thị V), xã Đặng Cương, huyện An Dương, T.P Hải Phòng

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc Công ty Cổ phần Đ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Công ty Cổ phần Đ còn nợ Công ty TNHH Thương mại H số tiền theo Hợp đồng nguyên tắc số 01082019 HĐNT/HN-DPDL về việc mua bán các mặt hàng kim khí ngày 01 tháng 8 năm 2019 là 170.805.612 đồng (Một trăm bẩy mươi triệu tám trăm linh năm nghìn sáu trăm mười hai đồng), trong đó: nợ gốc 115.579.741 đồng, lãi chậm trả 43.579.491 đồng và tiền phạt vi phạm hợp đồng 11.646.379 đồng.

Số tiền lãi chậm trả của tiền gốc từ ngày 12 tháng 11 năm 2020 đến ngày 15 tháng 7 năm 2021 Công ty TNHH Thương mại H không yêu cầu Công ty Cổ phần Đ trả.

- Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Cổ phần Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại H số tiền là 170.805.612 đồng (Một trăm bẩy mươi triệu tám trăm linh năm nghìn sáu trăm mười hai đồng), trong đó: nợ gốc 115.579.741 đồng, lãi chậm trả 43.579.491 đồng và tiền phạt vi phạm hợp đồng 11.646.379 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại phiên tòa là 1,2%/tháng cho đến khi trả xong nợ.

- Về án phí: Công ty Cổ phần Đ chịu cả 4.270.000 đồng (Bốn triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Công ty TNHH Thương mại H số tiền 4.770.000 đồng (Bốn triệu bẩy trăm bẩy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013062 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ