- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H M TỈNH N A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-KDTM | H M, ngày 24 tháng 9 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2021/TLST- KDTM, ngày 28 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Gọi tắt là Agribank)
Địa chỉ: Số 02 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, TP.Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th, chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Hồ Văn H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh thị xã H M Nghệ An.
Người được ông Hồ Văn H ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị L, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Chi nhánh thị xã H M Nghệ An.
Địa chỉ: Khối T M, phường Q T, thị xã H M, Nghệ An.
Đồng bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962.
Bà Lê Thị Ng, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: Thôn T H, xã Q L, thị xã H M, tỉnh N A.
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Ng có nghĩa vụ liên đới trả nợ toàn bộ tiền gốc và tiền lãi cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tạm tính đến ngày 17/9/2021 là: 2.927.044.521đ (Hai tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu không trăm bốn mươi tư nghìn năm trăm hai mươi mốt đồng), trong đó tiền gốc là 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi là 427.044.521đ (Bốn trăm hai mươi bảy triệu không trăm bốn mươi tư nghìn năm trăm hai mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 3624- LAV-202001755 ngày 19/3/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam và ông Lê Văn T, bà Lê Thị Ng.
Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liến với đất số 3748 ngày 13/3/2019 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 3748A ngày 19/3/2020 cho đến khi ông Lê Văn T và bà Lê Thị Ng thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Nếu ông Lê Văn T và bà Lê Thị Ng không thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ trên thì ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H M, tỉnh N A xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 59 tờ bản đồ số 127-79 địa chỉ: Xóm Đồng Tâm (Nay là thôn Tân Hải), xã Quỳnh Lập, thị xã H M, tỉnh N A có diện tích 211m2 ( trong đó 105m2 đất ở và 106m2 đất trồng cây hàng năm) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Lê Văn T và bà Lê Thị Ng theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị Ng phải chịu cả 45.270.445đ (Bốn mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Mỗi người phải chịu kỷ phần ½ số tiền án phí 45.270.445đ (Bốn mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 43.938.000đ (Bốn mươi ba triệu chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006811 ngày 28 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H M, tỉnh N A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX.H M; - Chi cục THADS TX.H M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Huy |