vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG TMCP KHỞI KIỆN ÔNG VŨ VĂN M"
  • Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

H

C

H

H CH

H

T

TH

B

Đ c p- T do- H nh ph c T H TH H H Số:03 /2021/ QĐST- KDTM

B, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT Đ H

CÔ

HẬ SỰ THỎ THUẬ C C C ĐƢƠ SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463; khoản 1, 5 Điều 466, Điều 357 và khoản 2 Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 và điểm d tiểu lục 1.4 mục 1 phần II Danh mục mức án phí, lệ phí kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST- KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ H:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

guyên đơn: Ngân hàng TMCP T.

Địa chỉ: Tháp B1, 35 Hàng V , quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T1 - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người được ủy quyền ông: Trần Trung K - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP T – Chi nhánh thị xã B.

Người được ủy quyền lại: Ông Lê Xuân H1 - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP T – Chi nhánh thị xã B.

Bị đơn: Ông Vũ Văn M, sinh năm 1966

Địa chỉ: Thôn Ninh P, xã Đ, huyện Hậu L, tỉnh Thanh Hóa

Bà Đào Thị N, sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn Ninh P, xã Đ, huyện Hậu L, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện ngân hàng và ông Vũ Văn M, bà Đào Thị N thống nhất: Ông M, bà N còn nợ ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi suất tính đến ngày 29/12/2020 là 353.281.164 đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu hai trăm tám mốt nghìn một trăm sáu tư đồng). Trong đó nợ gốc là 305.500.000đồng, lãi trong hạn là 26.100.685 đồng và lãi quá hạn là 21.680.479 đồng.

Thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên thống nhất: Ngày 15/4/2021 ông M, bà N phải trả cho Ngân hàng TMCP T toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi suất tính đến ngày 29/12/2020 là 353.281.164 đồng và lãi suất phát sinh đối với khoản tiền dư nợ gốc kể từ ngày 30/12/2020 cho đến khi tất toán xong khoản nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 01/2018/7954969/HĐTD ký ngày 06/12/2018. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP T thì lãi suất mà ông M, bà Nh phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP T.

Nếu ông M, bà N vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại đối với tài sản thế chấp để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông M, bà N đối với Ngân hàng TMCP T.

Tài sản thế chấp gồm:

+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất tại Thôn Ninh P, xã Đ, huyện Hậu L, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CL695447, số vào sổ cấp GCN: CH01851 do UBND huyện Hậu L cấp ngày 25/12/2017 thì tổng diện tích đất kê biên phát mại đối với hộ ông Vũ Văn M, bà Đào Thị N là 650m2, thửa đất số 799, tờ bản đồ số 14 và Nhà: cấp 01; số tầng 01; Diện tích xây dựng 70m2; Diện tích sử dụng 70m2. Kết cấu tường gạch, khung cột bê tông, mái bê tông cốt thép theo hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2017/7954969/HĐBĐ ngày 26/12/2017 và theo Biên bản xem xét , thẩm định tại chỗ ngày 19/11/2020; vị trí tiếp giáp phần đất cụ thể: Phía Đông giáp đường và gia đình ông S, bà X cạnh 12,65m + 5m; Phía Nam giáp gia đình Vũ Văn Ng và gia ông S, bà X cạnh 17,5m + 23,65m; Phía Tây giáp gia đình bà T2 cạnh 17m; Phía Bắc giáp gia đình anh Tâm T3, gia đình ông H3, gia đình bà H4 cạnh 43,5m.

Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ cho Ngân hàng mà còn thừa thì trả lại cho ông Vũ Văn M bà Đào Thị N; trường hợp xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng, thì ông Vũ Văn M, bà Đào Thị N vẫn phải trả tiếp số tiền còn lại theo Hợp đồng tín dụng số: 01/2018/7954969/HĐTD ký ngày 06/12/2018 cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.

Về án phí: Hai bên thỏa thuận ông Vũ Văn M và bà Đào Thị N chịu 8.832.000 đồng (tám triệu tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP T(Đại diện là Ngân hàng TMCP T – Chi nhánh T) sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ Ngân hàng ®· nép 8.550.000 đồng (tám triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biªn lai thu sè AA/2019/0007102 ngày 09/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ