vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngọại thương Việt Nam Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMTp. Kon Tum, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 5 Điều 69 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2021/TLST-KDTM ngày 19/4/2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngọại thương Việt Nam

Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng TMCP Ngọại thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum.

Địa chỉ trụ sở chi nhánh: 01 Phan Đình Phùng, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Trần Thiện Viễn Ph; chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Trần Ph - Ngân hàng TMCP Ngọại thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum. (Văn bản ủy quyền số 10/03/NHNT.KT.UQ ngày 10/3/2021).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Tố Nh, sinh năm 1984; Địa chỉ: 39 Phan Đình Ph, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Thái Quang Nh, sinh năm 1942; Địa chỉ: 690 Phan Đình Ph, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

+ Chị Nguyễn Tố Nh, sinh năm 1984; Địa chỉ: 39 Phan Đình Ph, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

+ Thái Như L, sinh ngày 12/5/2011. Đại diện hợp pháp của Thái Như L: Chị Nguyễn Tố Nh, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: 39 Phan Đình Ph, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Tố Nh và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan liên đới phải trả cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum, cụ thể:

- Theo đồng cho vay số 109/20/KT.TP.D ký ngày 21/02/2020, phải trả số tiền (tính đến ngày 20/5/2021): 1.586.854.873 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm tám mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi bốn nghìn, tám trăm bảy mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc: 1.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 71.541.311 đồng, nợ lãi quá hạn: 15.313.562 đồng và tiền lãi từ ngày 21/5/2021 cho đến khi trả xong nợ.

- Nợ thẻ tín dụng Vietcombank Visa theo Đề nghị phát hành thẻ kiêm Hợp đồng số 109/20/KT.TP.D ngày 21/02/2020 (Số dư phải thanh toán tính đến ngày 20/05/2021) là 28.331.426 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tám triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng chẵn) và tiền lãi từ ngày 21/5/2021 cho đến khi trả xong nợ.

- Tổng số tiền bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải thanh toán cho Ngân hàng là: 1.615.186.299 đồng (Một tỷ, sáu trăm mười lăm triệu, một trăm tám mươi sáu ngàn hai trăm chín mươi chín đồng). Thời hạn trả nợ là ngày 01/6/2021.

- Đến ngày trả nợ (ngày 01/6/2021) mà bà Nguyễn Tố Nh và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không trả nợ hoặc trả không đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cho vay theo hạn mức số 109/20/KT.TP.D ký ngày 21/02/2020 và đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng số 109/20/KT.TP.D ký ngày 21/02/2020.

- Đến hạn trả nợ (ngày 01/6/2021) mà bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không thực hiện trả nợ, thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án, tiến hành kê biên, bán tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 21/02/NHNT ngày 21/02/2020 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 67 tờ bản đồ 43, địa chỉ đường Phan Đình Ph, phường Ngô M, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum có diện tích 405 m² gồm đất ở 200 m², đất trồng cây hàng năm khác 205 m², theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 853503 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 01/7/2019 mang tên ông Thái Quang Th và bà Nguyễn Tố Nh (Chỉ được kê biên đối với tài sản do ông Th, bà Nh thế chấp, không được kê biên đối với tài sản khác của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Tố Nh phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 30.227.794 đồng (Ba mươi triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi tư đồng).

+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum số tiền là 29.323.000 đồng (Hai mươi chín triệu ba trăm hai mươi ba ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004994 ngày 16/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Số tiền 4.000.000 đồng, bị đơn bà Nguyễn Tố Nh phải chịu toàn bộ. Bà Nh hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chổ là 4.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ