vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (VPB). Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường LH, Quận ĐĐ, thành phố HN. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Tiến L – Cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, phường ĐP, thành phố ĐH, tỉnh QB (Được ủy quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP VNTV - Công ty TNHH Bể bơi CN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý 32/2020/TLST-KDTM ngày 24 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV (VPB). Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường LH, Quận ĐĐ, thành phố HN. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Tiến L – Cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, phường ĐP, thành phố ĐH, tỉnh QB (Được ủy quyền theo Văn bản uỷ quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 từ ông Ngô Chí D và Văn bản ủy quyền số 3005/2020/UQ-VPB ngày 29/10/2020 từ ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SEM và cá nhân, Vpb Hội sở)

- Bị đơn: Công ty TNHH Bể bơi CN; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường BL, thành phố ĐH, tỉnh QB. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng T – Giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Uẩn Áo, xã Liên Thủy, huyện LT, thành phố ĐH, tỉnh QB.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ: Công ty TNHH Bể bơi CN còn nợ VPB theo Hợp đồng cho vay số: 160817-2019972-01-SME ngày 18/8/2017 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 18/8/2017 tính đến ngày 23/3/2021 số tiền là: 139.003.549 đồng. (Trong đó nợ gốc là: 63.992.061 đồng; nợ lãi 75.011.488 đồng).

2.2 Thời gian trả nợ: Đến hết ngày 30/4/2021 Công ty TNHH Bể bơi CN có trách nhiệm trả hết nợ cho VPB số tiền nợ và số tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng nói trên.

2.3. Trường hợp Công ty TNHH Bể bơi CN không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì phía VPb có quyền yêu cầu bên bảo lãnh ông Nguyễn Trọng T phải dùng tài sản riêng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Bể bơi CN với VPB theo Hợp đồng bảo lãnh số: 160817-2019972-01-SME/HĐBL ngày 18/8/2017.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên chỉ phải chịu 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

3.1. Công ty TNHH Bể bơi CN phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.475.000 đồng để sung quỹ nhà nước.

3.2. Ngân hàng TMCP VNTV không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.302.000 đồng, đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0006666 ngày 24/11/2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ