vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Công S; cư trú tại: Số 1, tập thể nhà trẻ 20/10, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 4 năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "ngân hàng A - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMHải An, ngày 23 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Bích Diệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Anh Thơ

2. Ông Lưu Xuân Mung.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-KDTM ngày 10 tháng 5 năm 2021,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Công S; cư trú tại: Số 1, tập thể nhà trẻ 20/10, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 4 năm 2021).

Bị đơn: Bà Trần Thị H và ông Lê Trường T; địa chỉ: Số 02/10/125 P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị H và ông Lê Trường T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N số tiền nợ gốc là 1.526.000.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 1.497.848.060 đồng và số tiền lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 188.487.034 đồng, tổng cộng là 3.212.335.094 đồng (ba tỷ hai trăm mười hai triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn không trăm chín mươi tư đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2021), bà Trần Thị H và ông Lê Trường T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất mà bà Trần Thị H và ông Lê Trường T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

2.2. Trường hợp bà Trần Thị H và ông Lê Trường T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên, Ngân hàng N có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa số 614 (tách từ thửa 464), tờ bản đồ số 3-2, tổ dân phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN827359, vào sổ số CH03136 do Ủy ban nhân dân quận Hải An cấp ngày 29 tháng 4 năm 2014 cho ông Lê Trường T, bà Trần Thị H và theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Thị H và ông Lê Trường T có trách nhiệm nộp 96.246.000 đồng (chín mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) (làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại Ngân hàng N 45.890.000 đồng (bốn mươi lăm triệu tám trăm chín mươi nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018097 ngày 07 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ