- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NHNN Tuân Liễu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-KDTM | VB, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2021/TLST-KDTM ngày 15 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN; địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Chức vụ: Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Mạnh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN – Chi nhánh huyện VB Đông Hải Phòng (theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNNo-PC ngày 27-12-2019); người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Mạnh H: Bà Phạm Thị Ng – Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch AC (theo giấy ủy quyền ngày 24-5-2021);
- Đồng bị đơn: Vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L; cùng nơi cư trú: Thôn 3, xã GB, huyện VB, thành phố Hải Phòng;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông Trần Văn X, bà Nguyễn Thị T1; cùng nơi cư trú: Cụm 2, thôn ĐN, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng Nngh và PhtrNth VN (gọi tắt là Ngân hàng) và vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L thống nhất: Tính đến ngày 19-11-2021, vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L còn nợ và phải trả cho Ngân hàng của Hợp đồng tín dụng số 2107LAV201900477 ngày 21-02-2019 với tổng số tiền là: 141.971.781 đồng (Một trăm bốn mươi mốt triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); nợ lãi là 41.971.781 đồng (Bốn mươi mốt triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi mốt đồng).
- Kể từ ngày 20-11-2021, vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2107LAV201900477 ngày 21-02-2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Trường hợp vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là vợ chồng ông Trần Văn X và bà Nguyễn Thị T1 không trả nợ thay cho vợ chồng anh T, chị L khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự huyện VB phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 17-2019NTC/HĐTC ngày 20-02-2019. Tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng 484m2 đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại thôn ĐN, xã TH, huyện VB, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G996126 do Ủy ban nhân dân huyện VB cấp ngày 26-02-1997 mang tên ông Trần Văn X.
- Trong trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết khoản vay.
3. Về án phí hòa giải vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Ngân hàng và vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L thỏa thuận vợ chồng anh Vũ Văn T, chị Trần Thị L phải chịu toàn bộ án phí hòa giải vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: (141.971.781 đồng x 5%) : 2 = 3.549.000 đồng [Làm tròn số: 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn năm trăm) đồng].
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002077 ngày ngày 13-10-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB, thành phố Hải Phòng.
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện VB; - Chi cục THADS huyện VB; - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |