vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N - Bị đơn: Ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMC, ngày 17 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-KDTM ngày 15/6/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th-Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Đỗ Thị Việt H1-Giám đốc Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G.

Địa chỉ: 33 Q, phường H2, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hà L-Phó trưởng Phòng giao dịch C1 thuộc Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G.

Địa chỉ: 804 H3, thị trấn C1, huyện C1, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D.

Trú tại: Thôn H4, thị trấn N1, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:

Bị đơn là ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D công nhận tính đến ngày 09/8/2021, ông V và bà D còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N số tiền nợ gốc là 9.439.857.327 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 09/8/2021 là 495.952.037 đồng. Tổng cộng là 9.935.809.364 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 777/19/NHNT.CS ngày 02/10/2019.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Bị đơn là ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền nợ gốc là 9.439.857.327 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 09/8/2021 là 495.952.037 đồng. Tổng cộng là 9.935.809.364 đồng, một lần, vào ngày 09/11/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 09/8/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

Nếu đến thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên, mà bị đơn là ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai xử lý các tài sản mà ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D đã thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 15/08A/NHNT ngày 15/8/2018, số 07/12A/NHNT ngày 07/12/2015, số 02/01A/NHNT ngày 02/01/2018 và phụ lục số 01/02/01A/NHNT ngày 10/9/2019, đã được công chứng và đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp bao gồm:

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc tờ bản đồ số 33, thửa đất số 2C, 2D, 3A, có địa chỉ tại thôn H4, thị trấn N1, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số Đ 672481 do UBND huyện C1, tỉnh Gia Lai cấp ngày 19/7/2004 và số BM 442223, số BH 197984 do UBND huyện C cấp ngày 25/03/2013 và ngày 02/11/2011;

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc tờ bản đồ số 23D, thửa đất số 143A, có địa chỉ tại thôn H4, thị trấn N1, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AP953724 do UBND huyện C1 cấp ngày 06/10/2009;

- Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc tờ bản đồ số 00, thửa đất số 38,39, có địa chỉ tại thôn H4, thị trấn N1, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 197982 và số BH 197983 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/9/2011;

Trường hợp ông V và bà D đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại cho ông V và bà D các giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như đã nêu trên.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền 5.000.000 đồng, vào ngày 09/11/2021.

2.4. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Buộc ông Đặng Văn V và bà Trần Thị Bích D phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.967.905 đồng để sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N thông qua Ngân hàng TMCP N-Chi nhánh G-Phòng giao dịch C1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 58.883.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0005531 ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ