vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N

Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N theo Giấy đăng ký kết hôn số 01/2018 do Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng cấp ngày 20-01-2018. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đào Quang N và chị Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầy hủy kết hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐVB, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền;

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Ly Ly - Thư ký Tòa án;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên họp: Ông Phạm Minh Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 75/2021/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2021/QĐST-VHNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐST-VHNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N ; nơi cư trú: Thôn TH, xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo pháp luật - ông Trần Văn T, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N thống nhất trình bày: Chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N đăng ký kết hôn vào ngày 20-01-2018 tại Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Tại Giấy đăng ký kết hôn số 01/2018 ngày 20-01-2018, anh Đào Quang N sinh ngày 10-01-1998, tuy nhiên theo chứng minh thư nhân dân, anh Đào Quang N sinh ngày 20-01-1999. Nay chị K và anh N cùng yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01/2018 ngày 20-01-2018 của Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng do ông Trần Văn Thìn - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đại diện theo pháp luật trình bày: Ngày 20-01-2018, Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng có thực hiện việc đăng ký kết hôn cho anh Đào Quang N và chị Nguyễn Thị Khuyên. Khi đăng ký kết hôn, anh Đào Quang N đã kê khai sinh ngày 10-01-1998 do đó Ủy ban nhân dân xã TD đã thực hiện việc đăng ký kết hôn cho anh N và chị K mà không biết theo Chứng minh thư nhân dân anh Đào Quang N , sinh ngày 10-01-1999. Nay chị Khuyên, anh N yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh chị, Ủy ban nhân dân xã TD đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết, xác định quan hệ pháp luật cũng như các hoạt động tố tụng khác. Các đương sự đã chấp hành yêu cầu của Tòa án về việc cung cấp chứng cứ tham gia các hoạt động tố tụng khác theo đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 8, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 về hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Đào Quang N và chị Nguyễn Thị Khuyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng nhận định:

Về tố tụng: Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Khuyên, anh Đào Quang N , Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng đều có đơn xin giải quyết vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định tiến hành phiên họp vắng mặt anh Đào Quang N , chị Nguyễn Thị K và Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Về nội dung vụ việc: Anh Đào Quang N và chị Nguyễn Thị K kết hôn với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng vào ngày 20-01-2018. Căn cứ vào Giấy khai sinh thấy rằng, anh Đào Quang N , sinh ngày 10-01-1999. Tại thời điểm thực hiện việc đăng ký kết hôn anh Đào Quang N chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó có căn cứ để hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Đào Quang N và chị Nguyễn Thị K theo Giấy đăng ký kết hôn số 01/2018 do Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng cấp ngày 20-01-2018.

Về lệ phí: Anh Đào Quang N và chị Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 8, Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 về hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2, 3 Điều 367, Điều 370, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N

Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Nguyễn Thị K và anh Đào Quang N theo Giấy đăng ký kết hôn số 01/2018 do Ủy ban nhân dân xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng cấp ngày 20-01-2018.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đào Quang N và chị Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị K nhận chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm và đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB, theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0017542 ngày 26-3-2021. Chị K đã nộp đủ lệ phí.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc quyết định được niêm yết, thông báo. Viện kiểm sát nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ