- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh L và chị D"
- Tòa quyết gì? a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, khoản 1,3 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý…
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Si Ma Cai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tống Duy Toán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai tham
gia phiên họp: Bà Dương Thị Hồng Luận - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/01/2021 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S,
tỉnh Lào Cai
Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà
Dương Thị H, địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố P, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai - Là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai) - Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Ly Seo L, sinh ngày 01/01/1995
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn S, xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt.
2. Chị Giàng Thị D, sinh ngày 21/02/1992
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn S, xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai
Địa chỉ để Tòa án liên hệ: Thôn G, xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng
mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà
Dương Thị H trình bày: Anh Ly Seo L, sinh ngày 01/01/1995 và chị Giàng Thị D, sinh ngày 21/02/1992, hiện đang cư trú tại thôn S, xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai có đăng ký kết hôn ngày 07/10/2013 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì anh L đã vi phạm điều kiện kết hôn là anh L chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh L và chị D không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Ly Seo L và chị Giàng Thị D để làm căn cứ cho cơ quan đăng ký hộ tịch cải chính thông tin cá nhân đối với anh Ly Seo L theo quy định.
2. Tại Bản tự khai ngày 26/01/2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan anh Ly Seo L trình bày: Anh L và chị D có đăng ký kết hôn ngày 07/10/2013 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai. Khi kết hôn, thì anh L đã vi phạm điều kiện kết hôn là anh L chưa đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Ngoài ra, anh L và chị D không vi phạm điều kiện kết hôn nào khác của Luật Hôn nhân và gia đình. Nay anh L khẳng định anh L và chị D không còn tình cảm gì với nhau nữa, nên anh L đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh L và chị D để đảm bảo cuộc sống riêng của cả hai người.
3. Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Giàng Thị D: Sau
khi Toà án đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như: giao Thông báo thụ lý việc dân sự và bản sao các tài liệu, chứng cứ; triệu tập hai lần hợp lệ để chị D tự khai hoặc Tòa án tiến hành lấy lời khai của chị D về việc Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị D và anh L thì chị D đều vắng mặt; thực hiện thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng, nhưng vẫn không tiến hành lấy lời khai của chị D được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự
được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Si Ma Cai nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc
dân sự, Tòa án đã thực hiện đúng các quy định về thủ tục giải quyết việc dân sự hợp lệ như: Giao Thông báo thụ lý việc dân sự và bản sao các tài liệu, chứng cứ; Giấy triệu tập hai lần cho từng giai đoạn tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, để người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị D có ý kiến của mình đối với yêu cầu của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S; thực hiện thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng như: Quyết định mở phiên họp và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng chị D vẫn vắng mặt, gây khó khăn cho việc giải quyết việc dân sự xâm phạm tới quyền lợi của người khác được pháp luật bảo vệ. Đồng thời, sau khi Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự, thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh L có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt anh L và chị D theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu
giải quyết việc dân sự, người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cụ thể như sau: Giấy khai sinh của anh L khai sinh ngày 01/01/1995; Trích lục kết hôn của anh L và chị D kết hôn ngày 07/10/2013, như vậy khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai, thì anh L đã vi phạm quy định điều kiện về độ tuổi kết hôn quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy, việc Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh L và chị D là có căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên cần được chấp nhận hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh L và chị D kể từ ngày 07/10/2013.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện
S, tỉnh Lào Cai không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án và không phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 3 Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm
a khoản 1 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 10, khoản 1,3 Điều 11, khoản 1 Điều 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật: Chấp nhận đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S, tỉnh Lào Cai. Hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh Ly Seo L và chị Giàng Thị D kể từ ngày 07/10/2013.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp phụ nữ huyện S,
tỉnh Lào Cai không phải chịu tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có
quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Ly Seo L có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định này. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Giàng Thị D có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định này được niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc
dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Si Ma Cai (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (2); - CCTHADS huyện Si Ma Cai; - UBND xã Nàn S, huyện S, tỉnh Lào Cai; - Lưu: HSVDS, THS (3). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký và đóng dấu) Tống Duy Toán |