vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/1979. Bị đơn: Chị Lê Thị Diễm H, sinh ngµy 10/3/1979 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 16 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

1.Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST/HNGĐ ngày 24/02/2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/1979

Bị đơn: Chị Lê Thị Diễm H, sinh ngµy 10/3/1979.

Đều tró t¹i: Nhà số 6, ngõ 22, đường Sử Hy Nh, tổ dân phố 2, phường Bắc H, thÞ x· Hång LÜnh, tØnh Hµ TÜnh

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 09/3/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/1979.

Bị đơn: Chị Lê Thị Diễm H, sinh ngµy 10/3/1979 .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Lê Thị Diễm H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Anh T, chị Lê Thị Diễm H thống nhất: Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng Nh, sinh ngày 24/6/2007 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), chị H trùc tiÕp ch¨m sãc nu«i d ìng cháu Nguyễn Lê Tuệ L, sinh ngày 01/08/2010 cho ®Õn tuæi tr ëng thµnh (18 tuổi) vµ không ai phải cÊp d ìng tiÒn nu«i con chung cho ai. Anh T, chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Anh T và chị Lê Thị Diễm H thỏa thuận anh Nguyễn Anh T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001401 ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay anh T được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ