- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần
Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ Ngày: 04/12/2020 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M T NH PHÚ THỌ Việ Trì, ngày 05 háng 01 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994. Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1986. ĐKHKTT Tổ 3, khu 1A, phường V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về con chung Chị Nguyễn Thị M, anh Trần Văn Q đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 06/8/2016. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị M, anh Trần Văn Q thống nhất thỏa thuận giao cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Trần Văn Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 01/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi, kể từ, phương th c cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng. Chị Nguyễn Thị M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Trần Văn Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. - Về tài sản chung, nợ chung, công s c đóng góp Chị M, anh Q đều xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí chị Nguyễn Thị M xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh Trần Văn Q phải chịu 150.000đ (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị M đã nộp 300.000đ (Ba răm nghìn đồng) tạm ng án phí theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000008 ngày 03/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Chị M được hoàn lại 150.000đ (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong rường hợp quyế định này được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự hì người được hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hoả huận hi hành án, quyền yêu cầu hi hành án, ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định ại các Điều 6, 7,7a và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Việt Trì; T. Phú Thọ. - Chi cục THADS TP. Việt Trì; T. Phú Thọ; - UBND p.V, Tp Việt Trì, T. Phú Thọ; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê nh Tuấn |