- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2020/TLST–HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Đức L, sinh năm: 1961;
Địa chỉ: Số 23, đường Trần Hữu T, tổ 33, khóm 4, Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Lê Thị T, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Số 23, đường Trần Hữu T, tổ 33, khóm 4, Phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị T thống nhất trình bày anh L và chị T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ngày 13/4/2009. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc với nhau được 11 năm. Đến năm 2015 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hôn nhân, từ đó hạnh phúc không đạt được như ý muốn. Anh L và chị T không còn chung sống với nhau từ năm 2015 cho đến nay, nay anh L và chị T thống nhất thuận tình ly hôn.
Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh L và chị T đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên anh L và chị T không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh L và chị T vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức L và chị Lê Thị T.
Về con chung: Anh L và chị T thống nhất không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị T thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh L và chị T thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức L và chị Lê Thị T.
- Về con chung: Anh L và chị T thống nhất không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị T thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Đức L và chị Lê Thị T tự nguyện chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007402, ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh L và chị T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; -UBND Phường 2, TP Cao Lãnh, số 30; ngày 13/4/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |