- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển số 01 ngày 07/10/2014 của Ủy ban nhân dân phường D, quận C, Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 393/2021/LHST ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990.
Bị đơn: Anh Phạm T, sinh năm 1990.
Cùng ĐKHKTT: Số 3A Tập thể Z, tổ 56 phường D, quận C, thành phố H.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T và anh Phạm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Quốc B, sinh ngày 09/7/2015 cho anh Phạm T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thanh T từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung trưởng thành, tự lập hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thanh T và anh Phạm T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0017963 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận chị Nguyễn Thanh T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Huê |