vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn Q và chị Lò Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao Tòng Thị H, sinh ngày 25/6/2007; Tòng Thị Kim H, sinh ngày 28/8/2010 và Tòng Quang H, sinh ngày 11/01/2017 cho chị Lò Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Tòng Văn Q cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn Q và chị Lò Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐTuần Giáo , ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2021/TLST-HN&GĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Anh Tòng Văn Q, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản C, xã QN, huyện TG, tỉnh ĐB.

- Chị Lò Thị P, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản BG, xã QN, huyện TG, tỉnh ĐB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn Q và chị Lò Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao Tòng Thị H, sinh ngày 25/6/2007; Tòng Thị Kim H, sinh ngày 28/8/2010 và Tòng Quang H, sinh ngày 11/01/2017 cho chị Lò Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Tòng Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung Tòng Quang H, sinh ngày 11/01/2017 cùng chị Lò Thị P mức 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2021. Anh Tòng Văn Q chưa cấp dưỡng nuôi con đối với Tòng Thị H, sinh ngày 25/6/2007; Tòng Thị Kim H, sinh ngày 28/8/2010.

Sau ly hôn chị Lò Thị P có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình, anh Tòng Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Lò Thị P, anh Tòng Văn Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.

2.2. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Anh Tòng Văn Q và chị Lò Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Tòng Văn Q, chị Lò Thị P được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm, anh Tòng Văn Q được miễn nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ