vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ly Thị C và anh Sùng Vần V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị C và anh Sùng Vần V nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lỳ Thị C xin ly hôn anh Sùng Vần V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ly Thị C và anh Sùng Vần V.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐQ, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ly Thị C; Sinh năm: 1994

- Bị đơn: Anh Sùng Vần V; Sinh năm: 1985

Cùng địa chỉ: Thôn Làng T, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ly Thị C và anh Sùng Vần V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị C và anh Sùng Vần V nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là: Sùng Thị X; giới tính: Nữ; sinh ngày 27/01/2015 và anh Vư có 02 con riêng là Sùng Minh H, sinh ngày 25/01/2010; Sùng Minh P, sinh ngày 05/9/2012. Chị C có 02 con riêng là Lò Thị H, sinh ngày 24/01/2011; Lò Thị D, sinh ngày 10/10/2013. Vợ chồng thống nhất anh Sùng Vần V là người trực tiếp nuôi cháu Sùng Thị X, Sùng Minh H, Sùng Minh P cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị Ly Thị C là người trực tiếp nuôi cháu Lò Thị H, Lò Thị D cho đến khi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Ly Thị C và anh Sùng Vần V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ly Thị C nhất trí chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo biên lai số BB/2013/05200 ngày 21 tháng 10 năm 2020. Trả lại cho chị Ly Thị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Xác nhận chị C đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ