- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 03/2021/QĐST-HNGĐ | M, ngày 12 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 134/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Vương Thị H, sinh năm 1990
HKTT: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương
* Bị đơn: Anh Khúc Văn L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
- Cháu Khúc Mai T, sinh ngày 08/10/2016
Đại diện theo pháp luật của cháu T: Anh Khúc Văn L, sinh năm 1986
Đều có địa chỉ: Thôn C, xã C thị xã M, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Vương Thị H và anh Khúc Văn L.
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị H, anh Khúc Văn L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vương Thị H, anh Khúc Văn L xác định vợ cH có 01 con chung là cháu Khúc Mai T, sinh ngày 08/10/2016. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao anh L chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T đến khi cháu T thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh L , chị H thỏa thuận thống nhất chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Linh.
Vì lợi ích của con chung, chị Hồng, anh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Chị H có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.
Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Vương Thị H anh Khúc Văn L đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vương Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0004332 ngày 27/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, trả lại chị H 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã M - Chi cục T.H.A DS thị xã M. - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hoàng Tuấn Trọng |