vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Đào Thị T; BĐ: Triệu Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 03/2021/QĐST - HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1986

Nơi cư trú: Tổ D, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Triệu Tiến H, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Tổ D, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H có 02 người con chung là cháu Triệu Phương D, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2006 và cháu Triệu An N, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2017.

Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giao nuôi con chung: Chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Triệu An N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Triệu Phương D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Thời gian giao nuôi con chung bắt đầu từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh chị thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Chị Đào Thị T và anh Triệu Tiến H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Đào Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: 0009251 ngày 01 tháng 10 năm 2021. Chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ