vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như Y và anh Nguyễn Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như Y và anh Nguyễn Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐĂK GLEI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST- HNGĐĐăk Glei, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lYsố: 28/2020/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020 (Số mới: 04/2021/TLST – HNGĐ ngày 04/01/2021), giữa:

NgU đơn: Chị Nguyễn Thị Như Y

Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M

Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi Ykiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như Y và anh Nguyễn Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh Nguyễn Văn M có hai con chung tên là Nguyễn Phương U; sinh ngày 08/4/2008 và Nguyễn Vũ Mạnh C; sinh ngày 03/03/2010. Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Văn M được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Vũ Mạnh C, chị Nguyễn Thị Như Y được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Phương U, chị Y và anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Như Y và anh Nguyễn Văn M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Như Y tự nguyện nhận nộp thay phần án phí cho anh Nguyễn Văn M, nhưng được trừ vào số tiền mà chị Nguyễn Thị Như Y đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0004652, ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Như Y số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ