- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phượng yêu chia rài sản chung sau khi ly hôn với anh Sơn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án “Tranh chấp về chia tài sản chung và nợ chung, đòi lại tài sản riêng sau ly hôn” thụ lý số 137/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung và nợ chung, đòi lại tài sản riêng sau ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/ 2021/QĐST- HNGĐ | G, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án “Tranh chấp về chia tài sản chung và nợ chung, đòi lại tài sản riêng sau ly hôn” sơ thẩm thụ lý số 137/2019/TLST- HNGĐ ngày 02/10/2019;
Xét thấy: Nguyên đơn là chị Lê Thị Ph xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; bà Đinh Thị Đ xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Ngân hàng thương mại cổ phần S xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Và việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án “Tranh chấp về chia tài sản chung và nợ chung, đòi lại tài sản riêng sau ly hôn” thụ lý số 137/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung và nợ chung, đòi lại tài sản riêng sau ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ph, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện G, tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn H- luật sư thuộc Văn phòng luật sư S. Địa chỉ: Số 137, phố Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội- Văn bản ủy quyền lập ngày 04/10/2019 tại số 137, phố Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện G, tỉnh Bắc Ninh
- Người có quyền lợp nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Địa chỉ trụ sở: 266-268 N, phường 8, quận 3 thành phố Hồ Chí Minh.
Người được ủy quyền lại: Ông Đào Quang T- Trưởng phòng kiểm soát rủi ro; ông Đỗ Văn L- Phó phòng kiểm soát rủi ro; ông Nguyễn Bá V- Trưởng phòng giao dịch Th; Văn bản ủy quyền số 180/2021/GUQ- CNBN ngày 16/7/2021 của ông Bùi Thành Tr- Giám đốc Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh B.
2. Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện G, tỉnh Bắc Ninh
3. Ngân hàng thương mại cổ phần T.
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà T, số 57, phố L, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt C, ông Nguyễn Văn T, ông Vũ Nghị L và ông Nguyễn Bá Mạnh H. Chức vụ: Nhân viên tố tụng Ngân hàng TMCP T; Văn bản ủy quyền số 335/2020/UQ- TPB.RB ngày 22/5/2020 của ông Nguyễn Vũ L- Giám đốc thu hồi nợ.
4. Bà Đinh Thị Đ, sinh năm 1937.
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
5. UBND huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật của UBND huyện G, tỉnh Bắc Ninh là Chủ tịch UBND huyện.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị Lê Thị Ph có quyền khởi kiện lại vụ án; Bà Đinh Thị Đ, Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền khởi kiện lại các yêu cầu khởi kiện độc lập của mình.
Trả lại chị Lê Thị Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.250.000đ theo biên lai thu số AA/2015/0001694 ngày 02/10/2019; số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.902.932đ theo biên lai thu số AA/2015/0001707 ngày 25/10/2019; số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.600.000đ theo biên lai thu số AA/2015/0001816 ngày 25/5/2020; số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.375.976đ theo biên lai thu số AA/2015/0001815 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.941.000đ theo biên lai thu số AA/2015/0001805 ngày 14/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.
Chị Ph, bà Đ và Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền nhận lại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện độc lập và các tài liệu kèm theo đơn khi có yêu cầu.
3. Nguyên đơn, bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh Bắc Ninh; - THA huyện G; - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị H |