vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Công nhận cháu Ngô Đông H - Sinh ngày 11/9/2005 và Ngô Gia B – sinh ngày 26/3/2014. Anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đông H, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia B. Anh M cấp dưỡng tiền nuôi cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Ngọc M - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 14 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Ngô Ngọc M – Sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn 2, xã H (nay là thôn C, xã L), huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm 1979

Địa chỉ: Ngõ N, phố L, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” tại Tòa án ngày 28 tháng 9 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng thật sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Ngô Đông H - Sinh ngày 11/9/2005 và Ngô Gia B – sinh ngày 26/3/2014. Hai bên thỏa thuận anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đông H, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia B. Anh M cấp dưỡng tiền nuôi cháu B 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2021 cho đến khi cháu B thành niên.

Về tài sản và công nợ: Anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Ngọc M và chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Công nhận cháu Ngô Đông H - Sinh ngày 11/9/2005 và Ngô Gia B – sinh ngày 26/3/2014. Anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đông H, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia B. Anh M cấp dưỡng tiền nuôi cháu Gia B 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2021 cho đến khi cháu Gia B thành niên.

Anh M, chị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơ

Cỡ chữ