- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hoang thanh quy và nguyễn thị kim tuyến"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH M Đ N Số: 03/2021/QĐST- HN Đ | Lạc Dương, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
QU ẾT ĐỊNH
ĐÌNH HỈ IẢI QU ẾT VỤ ÁN ÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu c u kh i kiện theo quy định t i đi m c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2021/TLST- HN Đ ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn Đưng K’, xã Đ Ch, huyện c D, tỉnh âm Đ. Bị đơn: Anh Hoàng Thanh Q, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn Đưng K’, xã Đ Ch, huyện c D, tỉnh âm Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Quyền kh i kiện yêu c u Tòa án giải quyết l i vụ án dân sự của đương sự đư c thực hiện theo quy định t i khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về án ph : Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim T số tiền t m ứng án ph là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền t m ứng án ph , lệ ph Tòa án số /2016/0009024 ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện c D, tỉnh âm Đ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện ki m sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời h n 07 ngày k từ ngày nhận đư c quyết định hoặc k từ ngày quyết định đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - T ND tỉnh âm Đ; - VKSND huyện c D; - TH DS huyện c D; - ưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy V |