- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST- Việc
HN&GĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Lăng Thị B , sinh năm 1994 ĐKHKTT: Xóm Trung Tâm, xã Vân An, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. 2. Anh Trần Tuấn A , sinh năm 1993 ĐKHKTT: TDP Chiến Thắng, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lăng Thị B và anh Trần Tuấn A kết hôn năm 2017, đăng ký kết hôn
tại UBND phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên. Sau khi kết hôn cuộc sống hòa thuận hạnh phúc nhưng chỉ được 4 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do cả hai không hợp nhau và thường xuyên xảy ra cãi cọ, vợ chồng ly thân từ tháng 7/2017 cho đến nay. Từ khi ly thân cũng không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị B và anh Tuấn A mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 năm 2021, là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống cả hai không có con chung, không
đặt ra việc giải quyết.
Về tài sản chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.
Khoản nợ chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.
Về vấn đề khác: Không có
Về lệ phí Tòa án: chị Lăng Thị B và anh Tuấn A thỏa thuận cùng chịu lệ
phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lăng Thị B và
anh Trần Tuấn A .
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
- Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
- Về vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị B và anh Tuấn A thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết
việc dân sự 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị Bé, anh Tuấn A được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001825 ngày 09/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND - UBND P. Đồng Tiến (nơi ĐK kết hôn); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Hồ sơ VDS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |