- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Vũ Thị H:
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Quận Lê Chân, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Ngô Thị Thùy Linh
Thư ký phiên họp: Bà Lưu Hoàng Hải Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Quận Lê Chân
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận Lê Chân tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 68/2021/TLST - DS ngày 17 tháng 12 năm 2020 về yêu cầu tuyên bố một người đã chết theo Quyết định mở phiên họp số 347/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Thị H; nơi cư trú: Số 14/14/37 A phường Đ, quận N, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Dương Văn N; nơi cư trú: Số 01 H, phường H, quận l, thành phố H (Văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 11 năm 2020).
- Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Dương Đức T, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú cuối cùng: Số 1 đường Đ, phường H, quận L, thành phố H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 26/11/2020, bản tự khai và tại phiên họp người yêu cầu là bà Vũ Thị H do ông Dương Văn N đại diện theo ủy quyền trình bày:
Bà Nguyễn Thị H có người con trai là Dương Đức T, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú cuối cùng: Số 1 đường Đ, phường H, quận L, thành phố H. Ông Dương Đức T đã bị Tòa án nhân dân quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng mất tích theo Quyết định số 11/2017/QĐDS-ST ngày 10/11/2017. Từ khi Tòa án tuyên bố ông Dương Đức T mất tích đến nay đã hơn 03 năm nhưng ông T vẫn chưa trở về. Gia đình vẫn tiếp tục tìm kiếm nhiều nơi nhưng không nhận được bất kì thông tin liên lạc nào của ông T nên bà Vũ Thị H làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Lê Chân tuyên bố ông Dương Đức T đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận Lê Chân nhận định:
- Về tố tụng:
Ông Dương Đức T có nơi cư trú cuối cùng là số 1 đường Đ, phường H, quận L, thành phố H. Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Về nội dung:
Theo đơn yêu cầu giải quyết một người đã chết của bà Vũ Thị H thì tại Quyết định số 11/2017/QDDS-ST ngày 10/11/2017, Tòa án nhân dân quận Lê Chân đã tuyên bố con trai bà là Dương Đức T mất tích. Kể từ ngày Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực (ngày 26/11/2017) đến nay đã hơn 3 năm không có tin tức gì về ông Dương Đức T; Tòa án đã ra thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 01/2021/QĐ-TA ngày 05/01/2021; đã hết thời hạn bốn tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm người mất tích mà không có tin tức xác thực ông T còn sống hay đã chết.
Từ những nhận định trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Vũ Thị H về việc yêu cầu ông Dương Đức T đã chết theo quy định tại các điều 391, 392, 393 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015 thì ngày chết của ông Dương Đức T được xác định là ngày 27/11/2020.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết có hiệu lực pháp luật thì về nhân thân và quan hệ tài sản của người đó được giải quyết như đối với người đã chết theo quy định tại Điều 72 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí: Bà Vũ Thị H sinh năm 1923 và có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nên được miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự; khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39; các điều 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Vũ Thị H:
Tuyên bố ông Dương Đức T, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú cuối cùng: Số 1 đường Đ, phường H, quận L, thành phố H đã chết. Ngày chết của ông Dương Đức T là ngày 27/11/2020.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Dương Đức T đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ về nhân thân khác của ông T được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của người bị tuyên bố đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Về lệ phí: Bà Vũ Thị H được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND Quận Lê Chân; - Người yêu cầu; - UBND phường H, L, H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Ngô Thị Thùy Linh |