- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Phùng Văn H và Phùng Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Phùng Văn H về việc: Tuyên bố bà Phùng Thị T, sinh năm 1955; nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Dưỡng Mông, xã N, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 72 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Kim Thành, ngày 23 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “ Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Chu Văn Nghĩa.
Thư ký phiên họp: Ông Đinh Quốc Cường – Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Vui - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-VDS ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2021/QĐST-VDS ngày 20 tháng 8 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phùng Văn H, sinh năm 1962; địa chỉ: D, xã N, huyện K, Hải Dương.
* Người có quyền lợi liên quan:
1. Bà Phùng Thị T, sinh năm 1955. Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: D, xã N, huyện K, Hải Dương.
2. Chị Đoàn Thị Thuý N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn B, Xã N, huyện K, Hải Dương.
(Người yêu cầu và người có quyền lợi liên quan đều đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu, ông Phùng Văn H trình bày: Chị gái ông là bà Phùng Thị T có con ngoài giá thú dẫn đến mâu thuẫn với mẹ đẻ nên đã bỏ nhà ra đi từ tháng 11 (âm lịch) năm 1989, ông không nhớ ngày cụ thể. Từ thời điểm đó cho đến nay thì bà T không liên lạc gì về gia đình và gia đình không có tin tức gì của bà T. Gia đình đã tìm kiếm bằng nhiều cách, trong đó có nhờ phương tiện thông tin đại chúng đăng thông báo tìm kiếm nhưng cũng không có kết quả. Do bà T đã biệt tích hơn 30 năm, nên ông yêu cầu Toà án nhân dân huyện Kim Thành tuyên bố bà T, sinh năm 1955 đã chết.
Tại phiên họp:
- Người yêu cầu là ông Phùng Văn H và người có quyền lợi liên quan là chị Đoàn Thị Thuý N có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp vẫn giữ nguyên yêu cầu về việc đề nghị Toà án tuyên bố chị gái ông là bà Phùng Thị T đã chết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành tham gia phiên họp phát biểu về việc tuân theo pháp luật: Từ khi Toà án thụ lý, tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng và tại phiên họp thì Thẩm phán, Thư ký đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Ông Phùng Văn H yêu cầu Toà án tuyên bố chị gái là bà Phùng Thị T đã chết là có căn cứ nên được chấp nhận. Ông Phùng Văn H phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Kim Thành nhận định:
Về tố tụng: Bà Phùng Thị T biệt tích từ khoảng tháng 11/1989 âm lịch (tháng 12/1989 dương lịch), từ đó cho đến nay gia đình không có thông tin gì về bà T mặc dù đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm; nơi cư trú cuối cùng trước khi bà T biệt tích là thôn Dưỡng Mông, xã N, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương nên quan hệ pháp luật là “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”; thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuộc Toà án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
Xét yêu cầu của ông Phùng Văn H về việc tuyên bố bà Phùng Thị T (là chị gái của ông H) đã chết: Sau khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông H đã tiến hành xác minh, thu thập các tài liệu chứng cứ, tiến hành các thủ tục để giải quyết yêu cầu của đương sự theo đúng quy định của pháp luật và tiến hành ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với bà Phùng Thị T đăng trên báo Nhân dân 03 số liên tiếp từ ngày 20/4/2021 đến ngày 22/4/2021; phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 số liên tiếp vào các ngày 28,29,30/4/2021 và đăng thông tin tìm kiếm trên Cổng thông tin điện tử Toà án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định của pháp luật. Tính đến thời điểm ông H yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự thì bà T đã biệt tích hơn 30 năm. Từ khi các Cơ quan truyền thông đăng Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết cho đến kết thúc thời hạn thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật thì Toà án nhân dân huyện Kim Thành không nhận được tin tức phản hồi nào về việc bà Phùng Thị T còn sống; những người có quyền lợi liên quan trong việc dân sự đều xác định bà Phùng Thị T bỏ đi từ khoảng tháng 11/1989 (âm lịch); từ đó đến nay không có tin tức gì mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm. Từ những căn cứ và nhận định trên, có đủ căn cứ để xác định: Bà Phùng Thị T đã biệt tích 05 năm trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; do vậy, yêu cầu của ông Phùng Văn H về việc tuyên bố bà Phùng Thị T là đã chết phù hợp với các quy định tại khoản 1 Điều 68; Điều 71, 72 của Bộ luật dân sự; các Điều 27, 39, 361, 391 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Phùng Thị T có tin tức cuối cùng vào tháng 11/1989 âm lịch (tức tháng 12/1989 dương lịch); do không có tài liệu, chứng cứ xác định bà T biệt tích vào ngày cụ thể, căn cứ theo quy định của pháp luật thì xác định ngày chết là ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tính từ thời điểm có tin tức cuối cùng của bà T.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết: Quan hệ về hôn nhân gia đình, các quan hệ về nhân thân khác và về tài sản có liên quan đến bà Phùng Thị T được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Về lệ phí: Ông Phùng Văn H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 68; Điều 71, 72 của Bộ luật dân sự. Điều 27, 39, 361, 391 và Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban tH vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Phùng Văn H về việc: Tuyên bố bà Phùng Thị T, sinh năm 1955; nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Dưỡng Mông, xã N, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương là đã chết.
2. Tuyên bố: Bà Phùng Thị T đã chết ngày 01/01/1990.
3. Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phùng Văn H phải chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự; được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương là 300.000đ, theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2018/0001702 ngày 18/3/2021. Ông Phùng Văn H đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp lệ phí.
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
5.1 Người yêu cầu, người có quyền lợi liên quan đến việc giải quyết việc dân sự vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
5.2 Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Viện kiển sát nhân dân huyện Kim Thành. - Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành. - UBND xã N, huyện K; - Người yêu cầu; người có QLLQ. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện TH Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. Yên, tỉnh Nam Định). Tòa án thụ lý giải quyết. việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm …..” luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). chứng. làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. và Viện kiểm sát. thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: | Chu Văn Nghĩa (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền của (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có nơi (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và mức (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |