- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Phạm Thị T - Nguyễn Thị Bích H"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 366, 367, Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Dầu Tiếng, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Linh - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2020 về việc “yêu cầu tuyên bố một người đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2021/QĐST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1943; ngụ tại: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bà T: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1984. Ngụ tại: Ngụ tại: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 17/10/2020). C m t.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Sơn G, sinh năm 1941. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương (đã chết ngày 18/02/2021).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông G:
1. Ông Nguyễn Trung H1, sinh năm 1971. Ngụ tại: Số 428/11/12, đường K, phường F, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xin v ng m t.
2. Ông Nguyễn Sơn H2, sinh năm 1972. Ngụ tại: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương. Xin v ng m t.
3. Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1976. Ngụ tại: Số 490/49, đường L, Phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xin v ng m t.
4. Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1979. Ngụ tại: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương. Xin v ng m t.
5. Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1984. Ngụ tại: Ngụ tại: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương. C m t.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn yêu cầu của người yêu cầu và quá trình tham gia tố tụng, đại diện của người yêu cầu giải quyết việc dân sự (bà Nguy n Th Ngọc B) trình bày:
Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Sơn G, sinh năm 1941 tự nguyện sống chung v i nhau t năm 1969. Bà T và ông G c 06 con chung tên Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1970, Nguyễn Trung H1, sinh năm 1971, Nguyễn Sơn H2, sinh năm 1972, Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1976, Nguyễn Thanh P, sinh năm 1979 và Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1984.
Tháng 8/2008, con l n của bà T là bà Nguyễn Thị Bích H đã tự ý b nhà đi. Gia đình đã tìm mọi cách tìm kiếm nhưng không c tin t c việc bà H đi đâu, làm gì cho đến nay. Bà T đã yêu cầu công an xã A xác nhận về việc bà H đã b đi t tháng 8/2008.
Do bà H b đi đã lâu, không c tin t c gì, bản thân bà T làm thủ tục liên quan đến quyền s dụng đất cho bà T và các con nên bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà H là người đã chết để c thể thực hiện các thủ tục theo quy định.
- Tại phiên họp, bà Nguy n Th Ngọc B v i tư cách là người thừa kế của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguy n Sơn G trình bày:
Thống nhất v i yêu cầu của bà T và không c yêu cầu hay ý kiến gì thêm.
- Theo bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết v ng m t, người thừa kế của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguy n Sơn G là ông Nguy n Trung H1, ông Nguy n Sơn H2, bà Nguy n Th Ngọc T1, ông Nguy n Thanh P trình bày:
Các ông bà thống nhất v i yêu cầu của bà T và không c yêu cầu hay ý kiến gì thêm, đồng thời, yêu cầu Toà án giải quyết v ng m t.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương có ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và đương sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Lời trình bày và các ch ng c do bà Phạm Thị T cung cấp phù hợp v i quy định của pháp luật, c đủ căn c để xác định bà Nguyễn Thị Bích H đã chết. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:
Ông Nguyễn Sơn G là cha ruột của người bị yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích H nên Toà án đưa ông G tham gia tố tụng v i tư cách người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan. Quá trình giải quyết vụ việc thì ông G đã chết do bệnh (ngày 18/02/2021), vì vậy Toà án đưa những người thuộc hàng th a kế th nhất của ông G tham gia tố tụng tụng v i tư cách là người kế th a quyền và ngh a vụ tố tụng của ông G. Riêng bà T là người yêu cầu và bà Nguyễn Thị Bích H là người bị yêu cầu c ng là hàng th a kế th nhất của ông G nhưng Toà án không xác định là người kế th a quyền và ngh a vụ của ông G để tránh xung đột về quyền và ngh a vụ tố tụng. Tại phiên họp, người th a kế của người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan ông Nguyễn Sơn G là ông Nguyễn Trung H1, ông Nguyễn Sơn H2, bà Nguyễn Thị Ngọc T1, ông Nguyễn Thanh P v ng m t tại phiên họp nhưng c đơn xin giải quyết v ng m t nên Tòa án tiến hành phiên họp v ng m t các ông bà nêu trên theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Phạm Thị T, sinh năm 1943, cư trú tại: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1970; nơi cư trú cuối cùng: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương đã chết là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Sơn G là cha m ruột của bà Nguyễn Thị Bích H căn c vào giấy trích lục bộ khai sinh số hiệu I.360 lập ngày 20/2/1970. Bà H đã tự ý b địa phương đi t tháng 8/2008 theo đơn xin xác nhận đề ngày 09/9/2020 c xác nhận của công an xã A. Bà T đã thông báo tìm kiếm trên báo đài nhưng vẫn không thể liên lạc v i bà H. Vì vậy, bà T làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà H đã chết theo quy định. Mục đích của việc yêu cầu là để bà T hoàn tất thủ tục liên quan đến quyền s dụng đất cho bà T và các con.
Theo đơn yêu cầu của bà Phạm Thị T, Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết số 17/2020/QĐ-TA ngày 30/10/2020. Bà T đã tiến hành đăng quyết định này trên Báo Thanh Niên, Đài truyền hình Việt Nam trong 03 kỳ liên tiếp; lần đăng đầu tiên là ngày 05/11/2020. Tòa án c ng đã đăng nội dung quyết định này trên Cổng thông tin điện t của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định. Đến nay đã quá thời gian 04 tháng kể t ngày đăng đầu tiên (05/11/2020) vẫn không c tin t c gì của bà Nguyễn Thị Bích H. C căn c xác định bà H đã biệt tích t tháng 8/2008 cho đến nay, không c tin t c xác thực về việc bà H ở đâu, làm gì, còn sống hay không.
Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị T tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích H là đã chết theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là phù hợp.
Về chi phí đăng tin: Bà Phạm Thị T đã tự thực hiện và thanh toán xong cho các cơ quan đăng tin nên không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị T được miễn lệ phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 366, 367, Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn c vào Điều 71 của Bộ luật Dân sự.
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu “tuyên bố một người đã chết” của bà Phạm Thị T đối v i bà Nguyễn Thị Bích H.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1970; nơi cư trú cuối cùng: Ấp S, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương là đã chết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí theo quy định.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kế th a của người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan c m t c quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể t ngày Toà án ra quyết định.
Người kế th a của người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan v ng m t c quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể t ngày nhận được quyết định ho c quyết định được niêm yết theo quy định.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng c quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương c quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Ngọc Tuyền |