vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Ph, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp Trung T, xã Tuân T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi và vay tài sản Trương Thị Ph - Lâm Mỹ Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Ph, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp Trung T, xã Tuân T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp X, thị trấn Phú L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Lâm Mỹ Ng, sinh năm 1972.

ĐKTT: Ấp Phú T, thị trấn Phú L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Địa chỉ: Ấp Trung T, xã Tuân T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Ấp Trung T, xã Tuân T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trương Thị Ph là ông Nguyễn Văn N rút lại yêu cầu liên đới trả nợ đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn Đ.

2.2. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trương Thị Ph là ông Nguyễn Văn N và bị đơn bà Lâm Mỹ Ng thống nhất thỏa thuận: Bị đơn bà Lâm Mỹ Ng đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trương Thị Ph số tiền còn nợ tổng cộng 73.900.000 đồng (bảy mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng, trong đó tiền vay vốn 21.500.000 đồng và tiền nợ hụi 52.400.000 đồng).

2.3. Thời gian và cách thức thanh toán như sau: Số tiền còn nợ được trả hàng tháng, mỗi tháng trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đến khi dứt nợ, bắt đầu trả vào ngày 17/02/2021, các tháng tiếp theo trả vào ngày 17 hàng tháng. Trường hợp ngày giao trả tiền rơi vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật thì ngày giao trả tiền được tính là ngày làm việc tiếp theo.

2.4. Địa điểm giao trả tiền: Được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

2.5. Trường hợp bị đơn bà Lâm Mỹ Ng không thực hiện trả đúng số tiền, đúng thời gian, địa điểm như đã thỏa thuận nêu trên, nguyên đơn bà Trương Thị Ph có quyền không cho trả dần như đã thỏa thuận, nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thi hành buộc bị đơn phải trả một lần toàn bộ số tiền phải thanh toán.

2.6. Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án dân sự đối với người phải thi hành án nếu chưa trả được số tiền phải thi hành án thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.7. Về án phí số tiền 1.847.500 đồng:

- Bị đơn bà Lâm Mỹ Ng đồng ý chịu án phí số tiền 1.847.500 đồng.

- Hoàn trả cho nguyên đơn bà Trương Thị Ph tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 1.847.000 đồng theo lai thu số 0003333 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ