vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 25/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn M, sinh năm 1962; Địa chỉ: Khu vực 1, phường L, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trương Văn Mũm - Trương Thị Đẹp"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST- DSNgã Bảy, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST - DS ngày 30 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn M, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Khu vực 1, phường L, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Khu phố 5, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn Ông Trương Văn M và bị đơn bà Trương Thị Đ thống nhất thỏa thuận: Công nhận phần đất tranh chấp tại các vị trí số (3), số (4) và số (17) theo mảnh trích đo (bản đồ) ngày 04/12/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thuộc toàn quyền sở hữu, sử dụng đất cho Ông Trương Văn M tại các vị trí cụ thể (kèm theo lược đồ) như sau:

- Tại vị trí số (3) diện tích: Ngang đầu ngoài giáp với đường bê tông 4.60m, ngang đầu trong diện tích: 4,60m, dài 37,78m; ngang sau: 4,60m; 01 bên dài 7,64 + 18,25 + 2.99m, tổng diện tích: 118,3m2 tại thửa số 09, loại đất loại đất CLN.

- Tại vị trí số (4) diện tích: Ngang đầu ngoài 3.070m, ngang đầu trong diện tích: 2,15m, dài 01 bên 21,32m , 01 bên 18,25 + 2.99m, tổng diện tích: 55,4m2 tại thửa số 7, loại đất ODT.

- Tại vị trí số (17) diện tích: Ngang đầu ngoài 3,66m + 3.34m ngang đầu trong diện tích: 7,0m, dài 111,95m và 01 bên 110,23m, tổng diện tích: 760.92m2 tại thửa số 09, loại đất CLN.

Các phần đất trên nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CTB-0110QSDĐ, diện tích: 7.529 m2, gồm các thửa: 07 diện tích: 300m2; thửa 09 diện tích: 7.229,8m2 do Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (Cũ), cấp ngày 24/5/2004 cho bà Nguyễn Thị Chính và đến ngày 21/10/2013 chuyển cho bà Trương Thị Đ thừa kế nay thuộc toàn quyền sở hữu, sử dụng của nguyên đơn Ông Trương Văn M.

2. Nguyên đơn Ông Trương Văn M có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Ông Trương Văn M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 4.300.000 đồng (Bốn triệu ba trăm ngàn đồng). Được khấu trừ từ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí ông Mũm đã nộp theo biên lai thu số 0004554, ngày 27/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Số tiền án phí còn lại 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm ngàn đồng) nguyên đơn phải nộp thêm.

4. Về chi phí tố tụng gồm: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, lược đồ: Nguyên đơn Ông Trương Văn M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền: 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) nguyên đơn đã thực hiện xong.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ