- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất giữa Phùng Văn T và Phùng Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Hòa An, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phùng Văn T; sinh năm: 1969
- Bị đơn: Ông Phùng Văn N; sinh năm: 1971
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lô Thị K; sinh năm: 1975
+ Bà Hứa Thị Đ; sinh năm: 1972
Cùng địa chỉ: Xóm 6, thị trấn N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lô Thị K, bị đơn ông Phùng Văn N, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hứa Thị Đ cùng thống nhất như sau:
Về xác định ranh giới quyền sử dụng đất: Thửa đất của ông T là thửa số 131, tờ bản đồ số 51, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số bìa N 886559, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01275 ngày 19/12/1999 của Ủy ban nhân dân huyện H, Cao Bằng cấp mang tên Phùng Văn T. Thửa đất của ông N và bà Đ là thửa đất số 214, tờ bản đồ số 51 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số bìa CK 369536, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS02561 ngày 18/5/2018 của Sở tài nguyên và môi trường Cao Bằng cấp mang tên Phùng Văn N và bà Hứa Thị Đ. Hai thửa đất trên đều có địa chỉ tại xóm 6, thị trấn N, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Phần diện tích đất mà gia đình ông N lấn sang nhà ông T là 3,1 m2, cụ thể, chiều dài lấn chiếm là 13,29 mét tính từ đầu nhà hai tầng của ông T đến cuối nhà hai tầng của ông T và 3,51 mét tính từ đầu nhà hai tầng của ông T kéo thẳng ra đường Hồ Chí Minh, tổng chiều dài lấn chiếm là 16,8 mét. Các bên đương sự thỏa thuận giữ nguyên hiện trạng như hiện nay. Nếu bên nào vi phạm thỏa thuận này thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
(Có sơ đồ trích đo địa chính khu đất thuộc tờ bản đồ số 51 F -48-45-321 (a - I) của Trung tâm tài nguyên môi trường tỉnh Cao Bằng kèm theo).
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Hai bên đương sự thỏa thuận, ông N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với tổng số tiền là: 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Xác nhận ông N đã thanh toán đủ số tiền trên cho bà Kiền.
Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50 %. Nguyên đơn ông Phùng Văn T và bị đơn ông Phùng Văn N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước. Xác nhận ông T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2018/0001488 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay, ông T được hoàn lại số tiền là 225.000đ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An; - CC THADS huyện Hòa An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |