- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Xem - Vũ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 328/2020/TLST-DS ngày 03/12/2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 328/2020/TLST-DS ngày 03/12/2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Xét thấy: Ngày 06 tháng 01 năm 2021, nguyên đơn ông Võ Văn X – đồng thời là đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Võ Thị E, bà Võ Thị R, bà Võ Thị L, bà Võ Thị Bé T, bà Võ Thị L1, ông Võ Văn H, bà Võ Thị T; nguyên đơn ông Võ Văn H1 - đồng thời là đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, bà Võ Thị T1, bà Võ Thị Q, ông Võ Văn N; nguyên đơn ông Võ Văn S - đồng thời là đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Võ Thị P, ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn H2 có đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện đối với các bị đơn ông Phạm Văn V, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị T1, bà Phạm Thị T2, bà Phạm Thị T3, bà Phạm Thị Thanh H, ông Phạm Văn H, ông Phạm Văn A, bà Phạm Thị Thanh H1. Việc rút đơn khởi kiện của các ông Võ Văn X, Võ Văn H1, Võ Văn S là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 328/2020/TLST-DS ngày 03/12/2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Ông Võ Văn X, sinh năm 1947;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bà Võ Thị E, sinh năm 1936;
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Bà Võ Thị R, sinh năm 1945;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
4. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1934;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
5. Ông Võ Văn H1, sinh năm 1957;
6. Bà Võ Thị T1, sinh năm 1968.
7. Ông Võ Văn N, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
8. Bà Võ Thị Q, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
9. Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1955;
10. Ông Võ Văn H2, sinh năm 1956;
11. Bà Võ Thị T, sinh năm 1959;
12. Ông Võ Văn S, sinh năm 1963;
13. Bà Võ Thị L1, sinh năm 1966;
14. Bà Võ Thị P, sinh năm 1967;
15. Ông Võ Văn H, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
16. Bà Võ Thị Bé T, sinh năm 1953;
Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
17. Bà Võ Thị L, sinh năm 1965;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Võ Thị E, bà Võ Thị R, bà Võ Thị L, bà Võ Thị Bé T, bà Võ Thị L1, ông Võ Văn H, bà Võ Thị T: Ông Võ Văn X, sinh năm 1947, địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, bà Võ Thị T1, bà Võ Thị Q, ông Võ Văn N: Ông Võ Văn H1, sinh năm 1957, địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Võ Thị P, ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn H2: Ông Võ Văn S, sinh năm 1963, địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn V, sinh năm 1974;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1951;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1953;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
4. Bà Phạm Thị T2, sinh năm 1957;
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B tỉnh Bến Tre.
5. Bà Phạm Thị T3, sinh năm l966;
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.
6. Bà Phạm Thị Thanh H, sinh năm 1970;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
7. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1968;
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
8. Ông Phạm Văn A, sinh năm 1964;
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
9. Bà Phạm Thị Thanh H1, sinh năm 1972.
Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.
- Các nguyên đơn ông Võ Văn X, bà Võ Thị E, bà Võ Thị R, bà Nguyễn Thị N, ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn H2, bà Võ Thị T, bà Võ Thị Bé T, ông Võ Văn H1 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Hoàn trả cho các nguyên đơn ông Võ Văn H, bà Võ Thị L, bà Võ Thị P, bà Võ Thị L1, ông Võ Văn S, ông Võ Văn N, bà Võ Thị T1 mỗi người số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0004240, 0004241, 0004242, 0004243, 0004244, 0004245, 0004246 cùng ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Nhi |