vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 21/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn N; nơi cư trú: Đ 3, phường V, quận K, thành phố H. Bị đơn: Bà Trịnh Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 8/59 V, phường V, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 8/11/56 T, phường Đ, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 21 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn N; nơi cư trú: Đ 3, phường V, quận K, thành phố H.

- Bị đơn: Bà Trịnh Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 8/59 V, phường V, quận L, thành phố H; chỗ ở: Số 8/11/56 T, phường Đ, quận H, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ:

Tính đến ngày 13/01/2021, bà Trịnh Thị T còn nợ ông Lê Văn N số nợ gốc là 372.500.000 (ba trăm bảy mươi hai triệu, năm trăm nghìn) đồng và số nợ lãi là 25.330.000 (hai mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi nghìn) đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán:

Bà Trịnh Thị T có trách nhiệm thanh toán số nợ trên cho ông Lê Văn N.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, bà Trịnh Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh tính trên nợ gốc tương ứng cho đến khi trả hết nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong giấy vay tiền.

3. Về án phí: Ông Lê Văn N và bà Trịnh Thị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật do đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ