vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu Tuyên án 10/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lò Văn C, sinh năm 1942.

Ngày 18/7/2021 trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); Ngày 18/8/2021 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lò Văn C và Đềm Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lò Văn C, sinh năm 1942.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSTân Uyên, ngày 10 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điệu 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS, ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lò Văn C, sinh năm 1942. Nơi cư trú: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Đềm Văn X, sinh năm 1972. Nơi cư trú: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc trả tiền: Ông Lò Văn C và anh Đềm Văn X thỏa thuận, thống nhất: Anh Đềm Văn X có trách nhiệm trả cho ông Lò Văn C số tiền là 43.500.000 đồng (Bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng). 2.2. Về phương thức trả tiền: Ông Lò Văn C và anh Đềm Văn X thỏa thuận: Anh Đềm Văn X sẽ trả cho ông Lò Văn C số tiền 43.500.000 đồng (Bốn mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng), cụ thể như sau:

- Ngày 18/7/2021 trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);

- Ngày 18/8/2021 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/9/2021 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/10/2021 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/11/2021 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/12/2021 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/01/2022 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/02/2022 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/3/2022 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/4/2022 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/5/2022 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

- Ngày 18/6/2022 trả số tiền 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Việc trả tiền được thực hiện vào ngày 18 hàng tháng, tính từ ngày 18/7/2021 anh Đềm Văn X trả bằng tiền mặt số tiền đã thoả thuận trên. 2.3. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với nguyên đơn ông Lò Văn C. Bị đơn anh Đềm Văn X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 543.750 đồng (Năm trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ