- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | ST, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 03/2021/TLST-DS ngày 08/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện ST.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bùi Thị D, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi;
Nơi làm việc: Trường PTDT Bán trú TH và THCS xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi;
- Bị đơn: + Anh Đinh Văn H, sinh năm: 1986;
+ Chị Đinh Thị T, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Đinh Văn H và chị Đinh Thị T có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị D số tiền còn nợ 204.000.000 đồng (Hai trăm linh bốn triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được thi hành án dân sự cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án dân sự còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 BLDS 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Văn Hvà chị Đinh Thị T thoả thuận chịu nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi trả lại cho bà Bùi Thị D số tiền 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0006713 ngày 05/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h ST; - Chi cục THADS h ST; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Thị Ánh Tuyết |