vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Quang Thị C, sinh năm 1964; địa chỉ cư trú ấp Tân Mỹ, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú ấp Tân An, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 03/2021/QĐST- DS
Mang Thít, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2020/TLST-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Quang Thị C, sinh năm 1964; địa chỉ cư trú ấp Tân Mỹ, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954; địa chỉ cư trú ấp Tân An, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Quang Thị C số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị L tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí, nhưng được miễn một phần tiền án phí vì bà là người cao tuổi, là đối tượng được miễn án phí và có đơn xin miễn tiền án phí. Buộc bà Nguyễn Thị L phải chịu số tiền 87.500 đồng (Tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn bà Quang Thị C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng ) theo biên lai thu tiền số 0006631 ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ